Polymeric composites in road and bridge engineering :characterization, production and application /Wensheng Wang...[et.al]Nghiên cứu việc ứng dụng vật liệu polyme, sợi gia cường và cao su tái chế trong xây dựng đường, cầu và nền đường. Nội dung tập trung vào nhựa đường biến tính SBS, cao su vụn, sợi basalt, sợi polypropylene, sợi polyethylene, polyme polyurethane và vật liệu geopolymer; đánh giá các đặc tính cơ học, lưu biến, chống lão hóa, chịu nhiệt độ thấp, độ bền mỏi và khả năng chịu tải. Nghiên cứu việc sử dụng vật liệu tái chế, phế thải phá dỡ, đất cải tạo và chất thải công nghiệp để nâng cao chất lượng nền đường, móng đường và kết cấu giao thông, đồng thời đề cập đến thiết kế kết cấu, mô phỏng số và đánh giá hiệu quả vật liệu.
Performance-related material properties of asphalt mixture components /Meng Ling...[et.al]Nghiên cứu chuyên sâu về vật liệu bê tông nhựa dùng trong kết cấu áo đường, tập trung vào cơ chế truyền tải trong cấu trúc vi mô, độ bền mỏi, biến dạng, độ nhạy ẩm, lão hóa, tính chất ở nhiệt độ cao và thấp, khả năng bám dính giữa lốp xe và mặt đường. Ngoài ra, đề cập đến tái chế và cải thiện vật liệu nhựa đường, sử dụng sợi basalt, nhựa polypropylene phế thải, phụ gia sáp, vật liệu tái sinh và các phương pháp thí nghiệm, mô phỏng để đánh giá hiệu năng. Một số nghiên cứu còn đề cập đến tính bền vững, hiệu quả kinh tế và an toàn cháy của vật liệu mặt đường.
Ports and water ways :navigating the changing world /M. Van Koningsveld...[et.al]Trình bày hệ thống vận tải đường thủy và cơ sở hạ tầng cảng; quy hoạch cảng trong điều kiện biến đổi khí hậu và bất định; bố trí cảng, luồng tàu, khu nước, bến và nhà ga; thiết kế và vận hành cảng container, cảng hàng lỏng, hàng rời, cảng du lịch và cảng nội địa. Phần đường thủy tập trung vào mạng lưới vận tải thủy nội địa, kích thước luồng, hành vi và tương tác tàu–nước, âu tàu, cầu và các công trình trên tuyến. Nghiên cứu quản lý giao thông thủy, mô phỏng, an toàn hàng hải, năng lực khai thác, tiêu thụ năng lượng và phát thải của vận tải thủy, đồng thời đề cập quy hoạch thích ứng, biến đổi khí hậu và chuyển đổi cảng sang sử dụng nhiên liệu hydro.
New trends in long-life road infrastructures: materials and structures /Jue Li...[et.al]Tuyển tập các nghiên cứu về vật liệu, kết cấu và công nghệ xây dựng đường giao thông bền vững, tuổi thọ cao. Nội dung tập trung vào vật liệu mặt đường và nền đường như bê tông nhựa, nhựa sinh học, nhựa cải biến, cốt liệu tái chế, sợi thủy tinh tái chế từ cánh tua-bin gió, đất trương nở, đất hạt thô, hỗn hợp đất–đá và xỉ than. Các nghiên cứu cũng đề cập đến đầm nén, biến dạng lâu dài, khả năng chống nứt, cơ tính và ổn định nền đường, xử lý nền đất yếu, ổn định mái dốc, kết cấu hầm qua đới đứt gãy, đánh giá mặt đường hiện hữu, thoát nước và bảo trì đường. Nhìn chung, tài liệu hướng tới nâng cao độ bền, an toàn, khả năng khai thác và tính bền vững của hạ tầng đường bộ thông qua vật liệu mới, vật liệu tái chế và các phương pháp phân tích, mô hình hóa hiện đại.
Modelling and management of irrigation system /Juan Antonio Rodríguez Díaz, Rafael González Perea, Miguel Ángel MorenoNghiên cứu về mô hình hóa và quản lý hệ thống tưới tiêu, bao trùm các chủ đề: vận hành hồ chứa bằng thuật toán tối ưu hóa; tái tạo lưu lượng trong kênh tưới bằng mô hình đa ngành; hệ hỗ trợ quyết định nhằm giảm tiêu thụ năng lượng khi khai thác nước ngầm tưới tiêu; định lượng nhu cầu nước hàng ngày cho cây trồng chậu trong nhà kính; đặc tính hóa và mô phỏng vòi phun xoay áp suất thấp trong hệ tưới pivot trung tâm; khả năng ứng dụng biến tần tốc độ trong hệ pivot trên địa hình biến đổi; đánh giá hệ số cây trồng kép trong ước tính bốc thoát hơi nước của ngô tưới nhỏ giọt; phương pháp lựa chọn bơm-tua bin để thu hồi năng lượng trong mạng lưới tưới; mô hình hóa phản ứng của củ cải đường với tưới tiêu bằng AquaCrop; và mô hình lập lịch bón phân qua nước tưới chính xác cho vườn ô liu sử dụng nước tái sử dụng. Các nghiên cứu góp phần cung cấp công cụ và mô hình hỗ trợ quản lý tưới tiêu hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và nước trong nông nghiệp.
Mesoscale analysis of hydraulics /Weilin XuTrình bày các hiện tượng thủy lực phức tạp và cơ chế liên quan đến dòng chảy tốc độ cao tại các đập cao, được phân tích ở quy mô mesoscale (trung mô). Dựa trên lý thuyết thủy lực cơ bản kết hợp thực nghiệm chi tiết và mô phỏng số, tác giả phân tích có hệ thống các bong bóng khí thực (cavitation bubbles), bọt khí, xoáy rối và hạt bùn cát ở cấp độ vi mô. Nội dung bao trùm bảy chương: giới thiệu chung về mesoscale; phân tích khí thực và xói mòn khí thực; phân tích thông khí bảo vệ chống xói mòn khí thực; phân tích dòng chảy hai pha khí–nước; phân tích xả lũ và tiêu năng; phân tích mù hóa do xả lũ (atomization); và phân tích lũ quét kèm bùn cát. Các nghiên cứu này giúp hiểu sâu về thủy lực học tại các công trình đập cao, cung cấp tài liệu tham khảo cho kỹ sư và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện, kỹ thuật môi trường và cơ học chất lưu.
Vai trò của hợp đồng trong quản lý tiến độ dự án xây dựng công trình giáo dục tại Hà Nội
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Quản lý tiến độ là một yêu cầu then chất trong các dự án xây dựng công trình giáo dục, do thời hạn hoàn thành công trình gắn trực tiếp với kế hoạch năm học, tuyển sinh, bố trí lớp học và điều kiện vận hành của nhà trường. Tại Hà Nội, nhu cầu xây dựng mới, cải tạo và mở rộng trường học ngày càng gia tăng trong bối cảnh đô thị hóa nhanh, dân số tăng và tình trạng quá tải tại nhiều khu vực. Giai đoạn 2021-2025, thành phố dự kiến triển khai 648 dự án trường học với tổng vốn khoảng 20.525 tỷ đồng: tuy nhiên, đến hết tháng 9/2023 mới có 144 dự án được hoàn thành, cho thấy áp lực lớn về kiểm soát tiến độ. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, phân tích pháp lý, phân tích thực tiễn và tổng hợp môn hình nhằm làm rõ vai trò của hợp đồng xây dựng trong quản lý tiến độ dự án công trình giáo dục. Kết quả cho thấy hợp đồng không chỉ là công cụ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ, mà còn là công cụ quản trị tiến độ thông qua việc thiết lập đường cơ sở tiến độ, phân định trách nhiệm, điều phối gian diện giữa các gói thầu. kiểm soát thay đổi và thiết lập cơ chế cảnh báo sớm. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất khung hành động dựa trên hợp đồng nhằm giảm chậm tiến độ, hạn chế tranh chấp và bảo đảm công trình trường học được bàn giao đúng thời điểm.
A Đánh giá các đặc tính vật lý và hóa học của tra đáy từ quá trình đốt chất thải rắn đô thị và tác động của chúng đến hiệu suất của bê tông
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu này đánh giá các đặc tính vật lý, hóa học và khoáng chất của tra đáy từ các lò đốt rác thải rắn đô thị và tác động của nó khi được sử dụng làm chất thay thế cho cốt liệu thông thường trong bê tông. Dữ liệu được thu thập từ scopus.com từ năm 2010 đến năm 2024 bằng phương pháp nghiên cứu định tính và sau đó được tích hợp bằng ứng dụng WDSviewer để cung cấp các biểu diễn trực quan có hệ thống, chứng minh sự cần thiết của nghiên cứu. Việc xem xét các nghiên cứu này đã tiết lộ những xu hướng quan trọng trong lĩnh vực này, làm nổi bật tiềm năng của tra đáy như một chất thay thế khả thi cho cốt liệu thông thường. Kết quả nghiên cứu cho thấy các đặc tính của bê tông, chẳng hạn như cường độ nén, độ co ngót, độ xấp, độ thấm nước và độ giãn nở, khác biệt đáng kể khi sử dụng tra đáy để thay thế các hạt thông thường. Nghiên cứu này nhấn mạnh tiềm năng nâng cao chất lượng tra đáy để đáp ứng các tiêu chuẩn của ngành xây dựng. Việc sử dụng tro đáy trong xây dựng giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và bản tồn nguồn tài nguyên cốt liệu tự nhiên. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các vật liệu khai thác mới, từ đó giảm thiểu tác động môi trường của việc khai thác cốt liệu truyền thống. Nghiên cứu này ủng hộ sự phát triển bền vững được bổ sung trong ngành xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn môi trường và tối ưu hóa tài nguyên theo thời gian.
Các đường cung z-z chuẩn hóa cho phân tích lún móng bè cục dựa trên phương pháp SDF cho đất sét tại Hà Nội
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Dự bán độ lún của móng bè cục chịu ảnh hưởng bởi quan hệ t-zsử dụng để môn phỏng sự huy động sức kháng ma sát dục thân cục. Các nghiên cứu trước đây đã xây dựng các đường cung t-z chuẩn hóa cho đất sét ở Hà Nội dựa trên dữ liệu thực địa thu được từ các thí nghiệm nén cục có gắn thiết bị đu. Tuy nhiên, ảnh hưởng thực tiễn của các quan hệ chuẩn hóa cục bộ này đối với dự bán độ lún vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Trung nghiên cứu này, các đường cong t-z chuẩn hóa cục bộ đã được hiệu chỉnh trước đó được tích hợp vào phương pháp tính lún SDF để phân tích độ lún của dự án móng bè cục Ecopark tại tỉnh Hưng Yên. Khung tính toán SDF ban đầu và các quan hệ q-2 được giữ nguyên, trong khi chỉ các quan hệ t-z tổng quát áp dụng cho các lớp đất sét được thay thế bằng các đường cong chuẩn hóa cục bộ được đề xuất. Kết quả tính toán độ lún từ môn hình cải tiến được so sánh với phương pháp bè tương đương, môn hình SDF gốc và số liệu quan trắc lún thực tế ngoài hiện trường. Việc áp dụng các đường cong t-z cục bộ đã làm giảm giá trị độ lún dự báo cho cả hai hố khoan được nghiên cứu. Mặc dù các giá trị dự báo sau cải tiến vẫn lớn hơn số liệu quan trắc thực tế, kết quả cho thấy mức độ phù hợp với quan trắc hiện trường được cải thiện rõ rệt so với cả phương pháp bè tương đương và môn hình SDF tổng quát ban đầu. Nghiên cứu cho thấy rằng việc môn phỏng thực tế hơn cơ chế huy động ma sát thành cục tại địa phương có thể ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác của dự báo độ lún đối với móng bè cục trung nền đất sét khu vực Hà Nội.
Đánh giá các yếu tố kinh tế thành phố cảng Hải Phòng ảnh hưởng đến sản lượng thông qua cảng biển Hải Phòng
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Cảng biển là nút trung chuyển chiến lược trang mạng lưới thương mại quốc tế, góp phần thúc đẩy xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả kinh tế ở cấp vùng và quốc gia. Hoạt động cảng tạo nguồn thu ngân sách, việc làm và thúc đẩy đô thị hóa ven biển, đồng thời tăng cường hội nhập kinh tế và hỗ trợ an ninh - quốc phòng. Sự phát triển của các đô thị cảng tạo ra lợi thế và nguồn lực, qua đó nâng cao sản lượng và năng lực khai thác cảng. Ở các nghiên cứu trước, các yếu tố kinh tế thành phố cảng làm ảnh hưởng đến sản lượng thông qua cảng biển đã được lựa chọn, bài bản phân tích các yếu tố kinh tế thành phố cảng Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu từ 2010 – 2023 để nắm được xu hướng phát triển của các yếu tố kinh tế, phục vụ cho việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng tới quy môn cảng biển Hải Phòng.
|
|
|
|