Building information modeling :BIM in current and future practice /Karen M. Kensek, Douglas Noble, [editors] ; foreword by Chuck Eastman.
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Cung cấp những dấu hiệu mạnh mẽ cho thấy khả năng mô phỏng tích hợp và phong phú do BIM cung cấp đang được áp dụng, phát triển hơn nữa và tích hợp vào giáo dục kiến trúc. Các chủ đề được đề cập cho thấy sự đồng thuận và hỗ trợ mạnh mẽ với các khả năng mới xuất hiện gần như hàng tháng, một số dựa trên công việc do các tác giả thực hiện. Chúng ta có thể kỳ vọng sẽ thấy các công cụ phân tích/mô phỏng tích hợp chủ yếu dành cho năng lượng, chiếu sáng và tiện nghi, nhưng cũng dành cho chi phí và các hình thức hoạt động khác nhau của con người và các trường hợp khẩn cấp. Thực tiễn kiến trúc và các trường đào tạo sẽ mạnh mẽ chuyển sang môi trường thiết kế giàu dữ liệu. Rõ ràng là thực tiễn BIM, mặc dù đã khác biệt so với các hình thức thực hành kiến trúc dựa trên CAD trước đây, chắc chắn sẽ trải qua những thay đổi bổ sung nhằm tiếp tục cải thiện khả năng xây dựng bền vững và hiệu quả hơn của chúng ta.
BIM handbook :a guide to building information modeling for owners, managers, designers, engineers and contractors /Rafael Sacks...[et.al]
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Mô tả công nghệ và quy trình hỗ trợ BIM cũng như các yêu cầu kinh doanh và tổ chức để triển khai. Chương đầu tiên cung cấp tổng quan về cuốn sách, bao gồm các xu hướng trong ngành xây dựng, yêu cầu kinh doanh đối với việc áp dụng BIM và những thách thức trong việc triển khai. Các chương tiếp theo khảo sát chi tiết các xu hướng BIM cho từng đối tượng tham gia trong ngành xây dựng, và bao gồm phần tóm tắt ở đầu và danh sách các câu hỏi ở cuối phù hợp cho việc giảng dạy. Nhấn mạnh bản chất của cuộc cách mạng BIM, giải thích rằng “sự chuyển đổi từ bản vẽ trên giấy sang bản vẽ trên máy tính không phải là một sự thay đổi mô hình: BIM mới là sự thay đổi đó”. Chương cuối cùng bao gồm mười một nghiên cứu trường hợp chi tiết trong ngành thiết kế và xây dựng, chứng minh hiệu quả của BIM đối với các nghiên cứu khả thi, thiết kế ý tưởng, thiết kế chi tiết, ước tính và phối hợp trong quá trình xây dựng, tiền chế ngoài công trường và kiểm soát sản xuất, cũng như hỗ trợ BIM cho vận hành và bảo trì cơ sở vật chất.
Architecture :form, space, & order /Francis D.K. Ching.
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trình bày các yếu tố cơ bản của không gian và hình thức, được minh họa bằng nhiều tiền lệ mới và thảo luận về các xu hướng công nghệ mới nhất. Cuốn sách được thiết kế để khuyến khích tư duy phản biện nhằm thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn về kiến trúc.
Tích hợp logistics xanh trong chiến lược n của doanh nghiệp xuất khẩu việt nam: tác động đa chiều đến hiệu quả tài chính và phát triển bền vững Từ khóa:
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu này đi sâu phân tích tác động đa chiều của việc tích hợp logistics xanh vào chiến lược của các doanh nghiệp xuất khẩu, trong bối cảnh toàn cầu hóa và những yêu cầu ngày càng tăng về phát triển bền vững. Mặc dù lợi ích của logistics xanh đã được công nhận, một khoảng trống đáng kể tồn tại trong việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm toàn diện về mối liên hệ đồng thời giữa các thực tiễn này với hiệu quả tài chính và mục tiêu phát triển bền vững, đặc biệt đối với các doanh nghiệp định hướng xuất khẩu trong nền kinh tế đang phát triển. Mục tiêu chính là đánh giá định lượng và định tính những ảnh hưởng này. Các kết quả ban đầu chỉ ra rằng việc áp dụng logistics xanh không chỉ cải thiện hiệu quả hoạt động và lợi nhuận mà còn thúc đẩy đáng kể trách nhiệm xã hội và môi trường. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức về chi phí đầu tư ban đầu và thiếu hụt năng lực, cần được giải quyết thông qua các chính sách hỗ trợ và đào tạo chuyên sâu. Hạn chế bao gồm phạm vi dữ liệu và tính tổng quát.
Đánh giá hiệu quả khai thác và hiệu quả kinh tế của hệ thống brt tại hà nội và khuyến nghị cho thành phố Hồ Chí Minh
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Buýt nhanh (BRT) được xem là giải pháp giao thông công cộng có chi phí đầu tư thấp hơn so với đường sắt đô thị, nhưng vẫn có thể đạt năng lực và chất lượng dịch vụ cao nếu tổ chức khai thác đúng nguyên tắc. Bài báo đánh giá hiệu quả khai thác và hiệu quả kinh tế của tuyến BRT01 Kim Mã - Yên Nghĩa (Hà Nội) bằng cách đối chiếu các chỉ tiêu thiết kế/dự báo với số liệu vận hành giai đoạn đầu và kết quả đánh giá sau dự án. Kết quả cho thấy BRT01 đạt tốc độ khai thác và mức hài lòng hành khách cao, song sản lượng hành khách thấp hơn đáng kể so với dự báo, dẫn tới hiệu quả kinh tế giảm so với kỳ vọng. Dựa trên bài học về tích hợp mạng lưới, ưu tiên làn đường, tiếp cận nhà chờ và quản trị vận hành, bài báo khuyến nghị cho BRT TP. Hồ Chí Minh theo hướng: BRT như trục trung chuyển kết nối metro - xe buýt, ưu tiên giao thông theo hành lang, vé liên thông và tổ chức trung chuyển thuận tiện, quản lý nhu cầu xe cá nhân theo khu vực.
Đánh giá sự hài lòng của hành khách đối đvới đoạn tuyến đường sắt đô Thị Nhổn - Cầu Giấy trong giai đoạn đầu khai thác thương mại
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Sự hài lòng của khách hàng có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh doanh. Việc hướng tới sự hài lòng của khách hàng đồng nghĩa với việc thấu hiểu và dự báo những gì khách hàng mong đợi từ các sản phẩm/ dịch vụ được cung cấp. Sự hài lòng của khách hàng cũng có thể được xem là chỉ số thể hiện khả năng khách hàng tiếp tục mua hoặc sử dụng sản phẩm/dịch vụ một cách thường xuyên và lâu dài. Mục tiêu của việc đưa hệ thống đường sắt đô thị (ĐSĐT) vào khai thác tại Hà Nội nói chung và đoạn tuyến Nhổn - Cầu Giấy nói riêng nhằm giảm ùn tắc giao thông đường bộ thông qua việc cung cấp một phương thức vận tải có năng lực chuyên chở cao hơn. Do vậy, nếu chất lượng dịch vụ không đáp ứng yêu cầu và hành khách không sẵn sàng sử dụng dịch vụ thì sẽ không đạt được mục tiêu ban đầu của việc triển khai hệ thống ĐSĐT. Xuất phát từ thực tế đó, bài báo được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hài lòng hiện tại của khách hàng đối với tuyến ĐSĐT Nhổn - Cầu Giấy trong giai đoạn đầu vận hành thương mại. Dữ liệu khảo sát được phân tích bằng phương thức kết hợp mô hình Kano và AIM nhằm xác định mức độ ưu tiên của các thuộc tính cần cải thiện một cách định lượng.
Tiến độ giải pháp tổng hợp nhằm nâng cao ý thức tham gia giao thông và giảm thiếu tai nạn giao thông trên đường cao tốc
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ, hệ thống giao thông, đặc biệt là mạng lưới đường cao tốc, ngày càng được đầu tư hoàn thiện và giữ vai trò quan trọng trong việc rút ngắn thời gian di chuyển, tăng cường kết nối vùng miền. Đặc thù vận hành với tốc độ cao đòi hỏi người tham gia giao thông trên đường cao tốc phải có mức độ tập trung, kỹ năng và khả năng xử lý tình huống tốt; mọi sai sót nhỏ đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Thực tiễn cho thấy, an toàn giao thông trên đường cao tốc không chỉ phụ thuộc vào hạ tầng kỹ thuật mà còn chịu tác động lớn từ ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần trách nhiệm và văn hóa giao thông của người tham gia. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý thức tham gia giao thông trên đường cao tốc là yêu cầu cấp thiết, góp phần giảm thiểu tai nạn và bảo đảm an toàn giao thông cho toàn xã hội.
Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn hàng không tại các sân bay ở Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
An toàn hàng không là ngăn ngừa tai nạn, sự cố và đảm bảo rằng tất cả các chuyến bay được thực hiện một cách hiệu quả và tin cậy. Sau đại dịch Covid -19 hoạt động hàng không tại các sân bay trở lên nhộn nhịp hơn khi nhiều đường bay được mở lại sau đại dịch. Tuy nhiêu, thời gian gần đây đã xảy ra một số sự cố gây uy hiếp đến an toàn hàng không. Do đó việc nâng cao năng lực bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong tình hình mới là yêu cầu cấp bách nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý.
Nghiên cứu điều kiện làm việc của nền đường sắt vận chuyển hàng ở các khu vực đất nhiệt đới
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Khi tuyến đường sắt chở hàng chạy qua khu vực đất nhiệt đới cần làm rõ khả năng chịu tải và đặc tính đàn hồi của vật liệu nền, đồng thời so sánh mức độ phù hợp của các phương pháp phân loại đất khác nhau trong việc phản ánh hành vi cơ học thực tế của đất nhiệt đới phục vụ cho thiết kế và bảo trì nền đường sắt vận chuyển hàng
Ứng dụng phương pháp trực quan hóa dữ liệu liên kết với mô hình 3d để phân tích và kiểm tra chất lượng dữ liệu mô hình bim theo định dạng chuẩn ife 4.3 Từ khóa:
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo nghiên cứu ứng dụng phương pháp trực quan hóa dữ liệu 3D kết hợp phân tích dữ liệu theo chuẩn IFC 4.3 nhằm hỗ trợ kiểm tra và khai thác chất lượng dữ liệu mô hình BIM trong bối cảnh yêu cầu pháp lý về trao đổi và bàn giao dữ liệu BIM ngày càng gia tăng tại Việt Nam. Phương pháp đề xuất cho phép chuyển dữ liệu hình học và phi hình học từ mô hình BIM sang môi trường trực quan hóa, nơi các thông tin được tổng hợp và phân tích đồng thời dưới dạng bảng, biểu đồ và mô hình 3D tương tác. Kết quả ứng dụng cho thấy phương pháp này giúp phát hiện hiệu quả các sai lệch về phân loại IFC, thuộc tính, khối lượng và cấu trúc dữ liệu mà kiểm tra trực quan truyền thống khó nhận diện, qua đó nâng cao hiệu quả, tính minh bạch và khả năng chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng mô hình BIM theo chuẩn IFC 4.3.
|
|
|
|