Duyệt theo bộ sưu tập Tất cả (Tất cả)
Tích hợp logistics xanh trong chiến lược n của doanh nghiệp xuất khẩu việt nam: tác động đa chiều đến hiệu quả tài chính và phát triển bền vững Từ khóa: (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Nghiên cứu này đi sâu phân tích tác động đa chiều của việc tích hợp logistics xanh vào chiến lược của các doanh nghiệp xuất khẩu, trong bối cảnh toàn cầu hóa và những yêu cầu ngày càng tăng về phát triển bền vững. Mặc dù lợi ích của logistics xanh đã được công nhận, một khoảng trống đáng kể tồn tại trong việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm toàn diện về mối liên hệ đồng thời giữa các thực tiễn này với hiệu quả tài chính và mục tiêu phát triển bền vững, đặc biệt đối với các doanh nghiệp định hướng xuất khẩu trong nền kinh tế đang phát triển. Mục tiêu chính là đánh giá định lượng và định tính những ảnh hưởng này. Các kết quả ban đầu chỉ ra rằng việc áp dụng logistics xanh không chỉ cải thiện hiệu quả hoạt động và lợi nhuận mà còn thúc đẩy đáng kể trách nhiệm xã hội và môi trường. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức về chi phí đầu tư ban đầu và thiếu hụt năng lực, cần được giải quyết thông qua các chính sách hỗ trợ và đào tạo chuyên sâu. Hạn chế bao gồm phạm vi dữ liệu và tính tổng quát.

Đánh giá hiệu quả khai thác và hiệu quả kinh tế của hệ thống brt tại hà nội và khuyến nghị cho thành phố Hồ Chí Minh (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Buýt nhanh (BRT) được xem là giải pháp giao thông công cộng có chi phí đầu tư thấp hơn so với đường sắt đô thị, nhưng vẫn có thể đạt năng lực và chất lượng dịch vụ cao nếu tổ chức khai thác đúng nguyên tắc. Bài báo đánh giá hiệu quả khai thác và hiệu quả kinh tế của tuyến BRT01 Kim Mã - Yên Nghĩa (Hà Nội) bằng cách đối chiếu các chỉ tiêu thiết kế/dự báo với số liệu vận hành giai đoạn đầu và kết quả đánh giá sau dự án. Kết quả cho thấy BRT01 đạt tốc độ khai thác và mức hài lòng hành khách cao, song sản lượng hành khách thấp hơn đáng kể so với dự báo, dẫn tới hiệu quả kinh tế giảm so với kỳ vọng. Dựa trên bài học về tích hợp mạng lưới, ưu tiên làn đường, tiếp cận nhà chờ và quản trị vận hành, bài báo khuyến nghị cho BRT TP. Hồ Chí Minh theo hướng: BRT như trục trung chuyển kết nối metro - xe buýt, ưu tiên giao thông theo hành lang, vé liên thông và tổ chức trung chuyển thuận tiện, quản lý nhu cầu xe cá nhân theo khu vực.

Đánh giá sự hài lòng của hành khách đối đvới đoạn tuyến đường sắt đô Thị Nhổn - Cầu Giấy trong giai đoạn đầu khai thác thương mại (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Sự hài lòng của khách hàng có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh doanh. Việc hướng tới sự hài lòng của khách hàng đồng nghĩa với việc thấu hiểu và dự báo những gì khách hàng mong đợi từ các sản phẩm/ dịch vụ được cung cấp. Sự hài lòng của khách hàng cũng có thể được xem là chỉ số thể hiện khả năng khách hàng tiếp tục mua hoặc sử dụng sản phẩm/dịch vụ một cách thường xuyên và lâu dài. Mục tiêu của việc đưa hệ thống đường sắt đô thị (ĐSĐT) vào khai thác tại Hà Nội nói chung và đoạn tuyến Nhổn - Cầu Giấy nói riêng nhằm giảm ùn tắc giao thông đường bộ thông qua việc cung cấp một phương thức vận tải có năng lực chuyên chở cao hơn. Do vậy, nếu chất lượng dịch vụ không đáp ứng yêu cầu và hành khách không sẵn sàng sử dụng dịch vụ thì sẽ không đạt được mục tiêu ban đầu của việc triển khai hệ thống ĐSĐT. Xuất phát từ thực tế đó, bài báo được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hài lòng hiện tại của khách hàng đối với tuyến ĐSĐT Nhổn - Cầu Giấy trong giai đoạn đầu vận hành thương mại. Dữ liệu khảo sát được phân tích bằng phương thức kết hợp mô hình Kano và AIM nhằm xác định mức độ ưu tiên của các thuộc tính cần cải thiện một cách định lượng.

Tiến độ giải pháp tổng hợp nhằm nâng cao ý thức tham gia giao thông và giảm thiếu tai nạn giao thông trên đường cao tốc (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ, hệ thống giao thông, đặc biệt là mạng lưới đường cao tốc, ngày càng được đầu tư hoàn thiện và giữ vai trò quan trọng trong việc rút ngắn thời gian di chuyển, tăng cường kết nối vùng miền. Đặc thù vận hành với tốc độ cao đòi hỏi người tham gia giao thông trên đường cao tốc phải có mức độ tập trung, kỹ năng và khả năng xử lý tình huống tốt; mọi sai sót nhỏ đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Thực tiễn cho thấy, an toàn giao thông trên đường cao tốc không chỉ phụ thuộc vào hạ tầng kỹ thuật mà còn chịu tác động lớn từ ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần trách nhiệm và văn hóa giao thông của người tham gia. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý thức tham gia giao thông trên đường cao tốc là yêu cầu cấp thiết, góp phần giảm thiểu tai nạn và bảo đảm an toàn giao thông cho toàn xã hội.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn hàng không tại các sân bay ở Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

An toàn hàng không là ngăn ngừa tai nạn, sự cố và đảm bảo rằng tất cả các chuyến bay được thực hiện một cách hiệu quả và tin cậy. Sau đại dịch Covid -19 hoạt động hàng không tại các sân bay trở lên nhộn nhịp hơn khi nhiều đường bay được mở lại sau đại dịch. Tuy nhiêu, thời gian gần đây đã xảy ra một số sự cố gây uy hiếp đến an toàn hàng không. Do đó việc nâng cao năng lực bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong tình hình mới là yêu cầu cấp bách nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý.

Nghiên cứu điều kiện làm việc của nền đường sắt vận chuyển hàng ở các khu vực đất nhiệt đới (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Khi tuyến đường sắt chở hàng chạy qua khu vực đất nhiệt đới cần làm rõ khả năng chịu tải và đặc tính đàn hồi của vật liệu nền, đồng thời so sánh mức độ phù hợp của các phương pháp phân loại đất khác nhau trong việc phản ánh hành vi cơ học thực tế của đất nhiệt đới phục vụ cho thiết kế và bảo trì nền đường sắt vận chuyển hàng

Ứng dụng phương pháp trực quan hóa dữ liệu liên kết với mô hình 3d để phân tích và kiểm tra chất lượng dữ liệu mô hình bim theo định dạng chuẩn ife 4.3 Từ khóa: (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo nghiên cứu ứng dụng phương pháp trực quan hóa dữ liệu 3D kết hợp phân tích dữ liệu theo chuẩn IFC 4.3 nhằm hỗ trợ kiểm tra và khai thác chất lượng dữ liệu mô hình BIM trong bối cảnh yêu cầu pháp lý về trao đổi và bàn giao dữ liệu BIM ngày càng gia tăng tại Việt Nam. Phương pháp đề xuất cho phép chuyển dữ liệu hình học và phi hình học từ mô hình BIM sang môi trường trực quan hóa, nơi các thông tin được tổng hợp và phân tích đồng thời dưới dạng bảng, biểu đồ và mô hình 3D tương tác. Kết quả ứng dụng cho thấy phương pháp này giúp phát hiện hiệu quả các sai lệch về phân loại IFC, thuộc tính, khối lượng và cấu trúc dữ liệu mà kiểm tra trực quan truyền thống khó nhận diện, qua đó nâng cao hiệu quả, tính minh bạch và khả năng chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng mô hình BIM theo chuẩn IFC 4.3.

Ảnh hưởng của độ cứng gối đến tần số dao động riêng của dầm bê tông (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày nghiên cứu thực nghiệm dao động của dầm bê tông kê trên gối trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng cảm biến sợi quang Fiber Bragg Grating (FBG). Kết quả thực nghiệm cho thấy tần số dao động bậc thấp sai khác đáng kể so với mô hình dầm kê trên gối cứng lý tưởng. Để giải thích sai khác này, điều kiện biên của dầm được mô hình hóa dưới dạng gối đàn hồi với độ cứng hữu hạn, phản ánh ảnh hưởng của hệ gối-nền trong thí nghiệm. Các tần số dao động riêng được xác định bằng phương pháp số, trong đó độ cứng gối được hiệu chỉnh bằng cách so sánh với số liệu đo. Kết quả cho thấy mô hình gối đàn hồi cho độ phù hợp tốt hơn với thực nghiệm, đặc biệt đối với các mode dao động bậc thấp, qua đó khẳng định vai trò quan trọng của mô hình đúng điều kiện biên thực tế trong phân tích dao động và quan trắc sức khỏe kết cấu.

Đánh giá hiệu suất của máy khoan hầm (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Máy khoan hầm (Tunnel Boring Machine - TBM) là thiết bị chủ yếu được sử dụng trong việc phát triển các công trình ngầm không đào mở như giao thông đường sắt, công trình kỹ thuật dân dụng, hầm đường sắt, v.v. Bài báo này tổng quan các loại máy khoan hầm, các công cụ cắt và hiệu suất làm việc của máy thông qua một số nghiên cứu điển hình. Kết quả cho thấy TBM có hiệu quả cao trong nhiều dự án liên quan đến thủy điện, thoát nước, cấp nước, thủy lợi và giao thông. Điều kiện địa chất nền quyết định việc lựa chọn và bố trí các thiết bị đào trên đầu cắt hoặc bánh cắt. Chỉ khi các thiết bị này được phối hợp phù hợp với điều kiện địa chất thì TBM mới có thể đạt được hiệu suất đào hầm cao. Ngoài ra, hiệu suất của máy còn phụ thuộc vào sự thay đổi cường độ nén một trục (UCS) của đất trong các thành phần địa chất đá khác nhau và điều kiện nước ngầm

Phân tích ảnh hưởng của vận tốc xe phay đến ứng xử của cầu ban nhịp ngắn trên nền đất yếu có chiều sâu lớn tại đồng bằng sông Cửu Long (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Các tuyến cao tốc xây dựng trên nền đất yếu sâu tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chịu ảnh bởi điều kiện đất yếu, đặc thù một số khu vực có chiều dày lớp đất yếu lên đến 40m-45m. Các giải pháp cầu cạn công nghiệp hóa với nhịp ngắn, liên tục trên cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao (PHC) (PHC), and làm thân trụ đã được nghiên cứu và kiến nghị nênđược sử dụng. Tuy nhiên, ứng xử động học của kết cấu dưới tác động của vận tốc khai thác lớn trên các tuyến cao tốc vẫn là vấn đề cần được đánh giá đầy đủ. Bài báo tập trung phân tích ảnh hưởng của vận tốc xe chạy đến ứng xử hệ cầu cạn - cọc - nền đất yếu thông qua mô hình phần tử hữu hạn 3D. Tải trọng khai thác được mô phỏng bằng hoạt tải HL-93 dưới dạng các tải trọng tập trung di động, với các kịch bản vận tốc từ trung bình đến cao (60 km/h 120 km/h). Bên cạnh đó, phân tích tham số được thực hiện cho hai trường hợp nền đất đại diện, đặc trưng bởi các giá trị khác nhau của góc ma sát trong () nhằm đánh giá ảnh hưởng của các thông số này đến nội lực và chuyển vị. Kết quả nghiên cứu làm rõ tương quan giữa vận tốc xe chạy, đặc trưng nền đất và đáp ứng động của hệ, đồng thời chỉ ra sự khác biệt trong ứng xử giữa các trường hợp nghiên cứu. Thông qua đó cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho phân tích động và thiết kế cầu cạn trên nền đất yếu trong điều kiện khai thác tốc độ cao.