Phản ứng tĩnh của kết cấu vòm bê tông đúc sẵn mảnh nhỏ
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo trình bày ứng xử tĩnh của một hệ kết cấu mới được đề xuất gần đây (vòm bê tông cốt thép đúc sẵn phân mảnh nhỏ có hệ neo được chôn trong đất) nhằm áp dụng cho các công trình cầu vượt nhịp nhỏ hoặc hầm chui nhỏ. Đây là dạng kết cấu có nhiều ưu điểm so với các kết cấu vòm truyền thống cũng như các hệ vòm lắp ghép khác. Hệ vòm này bao gồm các phân mảnh nhỏ bê tông cốt thép dạng phẳng đúc sẵn được liên kết với nhau bằng hệ neo gồm dải thép chữ V (chịu nén) và các thanh thép dạng gần liên tục (chịu kéo) được chôn trong đất. Chính nhờ vậy, hệ vòm và đất xung quanh trở thành một khối kết cấu, tận dụng được khả nặng chịu lực của nền đất xung quanh. Trong nghiên cứu này, ứng xử tĩnh của vòm bao gồm chuyển vị ngang, chuyển vị đứng và ứng suất dưới tác dụng của tĩnh tải và hoạt tải được xác định xét tới thay đổi chiều dày lớp đất đắp sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn.
Nghiên cứu áp dụng mạng 1DGNN-LSTM kết hợp thuật toán XGB00ST trong chẩn đoán hư hỏng cầu giàn thép
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trong Giám sát sức khỏe kết cấu (Structural Health Monitoring-SHM), đánh giá hư hỏng đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của cộng đồng nghiên cứu trên thế giới. Với sự phát triển của công nghệ cảm biến, các dữ liệu thu được ngày càng đa dạng và phức tạp. Đặc biệt, dữ liệu gia tốc thường mang đặc tính phi tuyến, phức tạp và tính nhiễu cao, làm hạn chế hiệu quả các phương pháp học máy truyền thống trong trích xuất đặc trưng động lực học và độ chính xác. Để khắc phục những hạn chế này, nghiên cứu đề xuất mô hình học sâu kết hợp mạng tích chập một chiều (1DCNN) và mạng nơ-ron bộ nhớ dài- ngắn hạn (LSTM) với thuật toán XGBoost áp dụng dữ liệu chuỗi thời gian. Hiệu quả của phương pháp này được kiểm chứng trên bộ dữ liệu của cầu giàn thép. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng cách tiếp cận này trong việc nâng cao hiệu quả giám sát và chẩn đoán hư hỏng kết cấu công trình cầu. Mô hình đề xuất 1DCNN-LSTM- XGBoost mang lại hiệu quả vượt trội so với mô hình học sâu so sánh 1DCNN-LSTM và XGBoost với độ chính xác lần lượt trên tập kiểm thử là 91.0%, 89.3% và 87,4%.
Mô hình phân tích tương tác dòng chảy lũ và kết cấu nhịp
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Hiện nay do tác động của biến đổi khí hậu và tác động của khai thác rừng, gây ra hiện tượng lũ lớn, dẫn đến hiện tượng ngập một phần hoặc toàn bộ cầu. Hiện tượng này gây nên áp lực dòng chảy không chỉ đối với mố, trụ cầu mà cả lên kết cấu nhịp tiềm ẩn nguy cơ gây hư hỏng đối với kết cấu nhịp như dịch chuyển, nghiêng lệch, sập đổ...Trong thiết kế tính toán, thiết kế cầu ở Việt Nam hiện nay sử dụng tiêu Chuẩn 22TCN 272-05 và TCVN11823:2017. các tiêu chuẩn này dựa trên tiêu chuẩn AASHTO của Mỹ, tuy nhiên trong các tiêu chuẩn này chưa đề cập đến công thức tính toán áp lực dòng chảy lên kết cầu nhịp mà chỉ đề xuất cho trụ cầu. vì vậy việc tính toán thiết kế kết cấu nhịp chịu ảnh hưởng của dòng chảy lũ, lụt gặp khó khăn khi áp dụng tính toán. Bài báo này cung cấp công cụ dựa trên Phương pháp số để xây dựng mô hình phân tích tương tác giữa dòng chảy và kết cáu cầu, ngoài ra tác động xói ở nền đất do dòng chảy gây ra cũng được đề cập.
Kinh nghiệm các nước về chính sách chuyển đổi xanh đối với thiết bị xây dựng công trình giao thông - bài học cho Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Việc chuyển đổi xanh cho thiết bị xây dựng công trình giao thông là một trong những hướng chính yếu để giảm phát thải, cải thiện chất lượng không khí và nâng cao hiệu quả năng lượng trong giai đoạn thi công. Bài báo tổng hợp kinh nghiệm chính sách của một số nền kinh tế (EU, Nhật Bản, Hàn Quốc cùng các dự án đa phương), phân tích hiệu quả và rút ra các bài học. Trên cơ sở đó, đề xuất khuyến nghị chính sách phù hợp với điều kiện Việt Nam. Dung lượng bài báo được mở rộng, phân tích chi tiết hơn gấp 3 lần, kèm các bảng biểu và hình minh họa để tăng tính trực quan và khoa học.
Nghiên cứu hệ thống lưu kho tự động
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo tập trung nghiên cứu, thiết kế hệ thống lưu kho tự động. Mô hình gồm có 3 thành phần: Hệ thống vận chuyển, hệ thống xuất nhập sử dụng mã vạch QR và hệ thống lưu trữ. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống hoạt động ổn định, đảm bảo quá trình lưu kho và xuất kho diễn ra liền mạch và hiệu quả.
Nghiên cứu về phí sử dụng đường trong nội đô tại các nước tiên tiến và khả năng áp dụng tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Tình trạng ùn tắc giao thông (UTGT) và ô nhiễm không khí (ONKK) tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP.HCM đang trở thành vấn đề nghiêm trọng, cần thiết có các giải pháp quản lý hiệu quả hơn. Một trong những chính sách được nhiều thành phố ở các nước phát triển áp dụng là thu phí sử dụng đường trong nội đô, bao gồm phí UTGT và phí vùng phát thải thấp (VPTT). Chính phủ Việt Nam cũng đã có nghị quyết giao các thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng đề án nghiên cứu về khả năng áp dụng các loại phí này. Bài báo giới thiệu tổng quan về các loại phí sử dụng đường trong nội đô và tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ các thành phố trên thế giới. Ngoài ra, một số nghiên cứu liên quan đến các loại phí này ở Việt Nam cũng được phân tích. Từ đó, các tác giả đề xuất các nội dung tích hợp cần nghiên cứu trong một đề án thu phí sử dụng đường trong nội đô để chính quyền địa phương tham khảo và xây dựng lộ trình triển khai phù hợp với điều kiện thực tế.
Đấu thầu bền vững: Các yếu tố cần được tích hợp trong quá trình lựa chọn nhà thầu
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trên thế giới, đấu thầu bền vững (ĐTBV) đã trở thành xu hướng chung của nhiều quốc gia và được tích hợp vào các Mục tiêu Phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc [3]. Tại Việt Nam, hoạt động đấu thầu bền vững đã được định hướng và khuyến khích áp dụng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế và thách thức trong quá trình triển khai thực tế. Bài viết này tập trung phân tích các yếu tố cần được tích hợp trong quá trình lựa chọn nhà thầu nhằm hướng tới việc thực hiện ĐTBV một cách hiệu quả hơn.
Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý năng suất của nhà thầu xây dựng: Góc nhìn BALANCED SCORECARD
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo nghiên cứu nhằm nhận dạng và xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý năng suất của các nhà thầu xây dựng vừa và nhỏ (NTXDVVN) tại TP.HCM và các tỉnh lân cận. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi và được phân tích thông qua chỉ số RINI (Relative Influence Index). Các nhân tố liên quan đến quá trình nội bộ có ảnh hưởng mạnh nhất đến quản lý năng suất nhà thầu, trong khi các nhân tố liên quan đến học tập và phát triển lại có ảnh hưởng yếu hơn. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm cơ sở để hỗ trợ lãnh đạo các NTXDVVN và các bên liên quan xây dựng các chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả quản lý năng suất nhà thầu tại Việt Nam.
Nghiên cứu sự vận động của các chỉ tiêu tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo nghiên cứu sự vận động của các chỉ tiêu tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam. Sử dụng bộ 8 chỉ tiêu đánh giá, nghiên cứu tiến hành khảo sát 136 đối tượng là các cơ quan quản lý, ban quản lý dự án và đơn vị liên quan. Kết quả cho thấy, các chỉ tiêu tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đạt mức trung bình khá, phản ánh sự vận hành đúng quy trình cơ bản nhưng còn tồn tại bất cập như tiến độ giao vốn chậm, phối hợp giữa các bên thiếu chặt chẽ và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản chưa được xử lý triệt để. Nghiên cứu đề xuất cần tiếp tục hoàn thiện quy trình thực hiện kế hoạch, tăng cường năng lực tổ chức và xây dựng cơ chế phối hợp rõ ràng giữa các chủ thể tham gia để nâng cao hiệu quả đầu tư công.
Chuyển đổi xanh trong giao thông vận tải đô thị: Từ chính sách đến thực tiễn tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu này phân tích tiến trình chuyển đổi xanh trong giao thông vận tải (GTVT) đô thị tại Việt Nam, tập trung vào mối liên hệ giữa chính sách và thực tiễn triển khai, đồng thời làm rõ sự cấp thiết của quá trình chuyển đổi này cùng các nỗ lực của Việt Nam trong việc hài hòa phát triển kinh tế với cam kết khí hậu quốc tế. Bài viết đi sâu vào hiện trạng chính sách về giao thông xanh, đặc biệt là xe điện (EV) và giao thông công cộng (GTCC) xanh, đồng thời chỉ ra những thách thức về hạ tầng, chi phí, công nghệ và nhận thức cộng đồng. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp chính sách, phát triển hạ tầng và công nghệ để thúc đẩy xanh hóa GTVT đô thị, góp phần xây dựng các thành phố bền vững tại Việt Nam.
|
|
|
|