• Bài trích
  • Nhan đề: Phân tích ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi gia công vật liệu SUS440C

Tác giả CN Bùi Xuân Hải
Nhan đề Phân tích ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi gia công vật liệu SUS440C
Tóm tắt Bài báo trình bày nghiên cứu tối ưu hóa đa mục tiêu cho quá trình tiện cứng thép không gỉ mactenxit SUS440C (58-62 HRC) bằng dao CBN trong điều kiện cắt khô. Phương pháp Bề mặt Đáp ứng (RSM) với thiết kế Box-Behnken 16 lượt được sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy cho độ nhám bề mặt Ra. Phân tích ANOVA và quy trình loại bỏ lùi (Backward Elimination) cho thấy chỉ có bước tiến f (tuyến tính và bậc hai) là các thành phần có ý nghĩa thống kê (p<0,001); mô hình rút gọn cuối cùng chỉ gồm hai số hạng này, đạt R2 = 0,982 và R. = 0,979, không có lack-of-fit (p = 0,671). Năng suất cắt gọt MRR được tính trực tiếp từ công thức vật lý xác định, không mô hình hóa bằng RSM nhằm tránh sai lầm phương pháp luận. Tối ưu hóa đa mục tiêu (tối thiểu hóa Ra, tối đa hóa MRR) bằng Hàm Thỏa mãn Tổng hợp (DFA) xác định điểm tối ưu thỏa hiệp tại V = 200 m/ phút, f = 0,12 mm/vòng, a, = 0,20 mm với D = 0,750. Thi nghiệm kiểm chứng xác nhận mô hình với sai lệch dưới 10%. So với tối ưu đơn mục tiêu, điểm DFA tăng MRR lên 7,6 lần trong khi Ra tăng ở mức chấp nhận được. Giới hạn của nghiên cứu (không đo mòn dao thực nghiệm) và hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được thảo luận.
Từ khóa tự do Tiện cứng
Từ khóa tự do CBN
Từ khóa tự do RSM
Từ khóa tự do SUS440C
Tác giả(bs) CN Trần Trung Hiếu
Nguồn trích Tạp chí cơ khí Việt Nam : Cơ quan của tổng hội cơ khí Việt Nam2026-11-2tr. Số: 06 Tập: 2026
00000000nab#a2200000ui#4500
00162768
0026
00443FCDC8A-48B8-481A-A6FA-8B68089E16A2
005202611021106
008081223s VN| vie
0091 0
039|y20261102110620|zcuonglv
040 |aTV EAUT
041 |avie
044 |avm
10010|aBùi Xuân Hải
245 |aPhân tích ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi gia công vật liệu SUS440C
520 |aBài báo trình bày nghiên cứu tối ưu hóa đa mục tiêu cho quá trình tiện cứng thép không gỉ mactenxit SUS440C (58-62 HRC) bằng dao CBN trong điều kiện cắt khô. Phương pháp Bề mặt Đáp ứng (RSM) với thiết kế Box-Behnken 16 lượt được sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy cho độ nhám bề mặt Ra. Phân tích ANOVA và quy trình loại bỏ lùi (Backward Elimination) cho thấy chỉ có bước tiến f (tuyến tính và bậc hai) là các thành phần có ý nghĩa thống kê (p<0,001); mô hình rút gọn cuối cùng chỉ gồm hai số hạng này, đạt R2 = 0,982 và R. = 0,979, không có lack-of-fit (p = 0,671). Năng suất cắt gọt MRR được tính trực tiếp từ công thức vật lý xác định, không mô hình hóa bằng RSM nhằm tránh sai lầm phương pháp luận. Tối ưu hóa đa mục tiêu (tối thiểu hóa Ra, tối đa hóa MRR) bằng Hàm Thỏa mãn Tổng hợp (DFA) xác định điểm tối ưu thỏa hiệp tại V = 200 m/ phút, f = 0,12 mm/vòng, a, = 0,20 mm với D = 0,750. Thi nghiệm kiểm chứng xác nhận mô hình với sai lệch dưới 10%. So với tối ưu đơn mục tiêu, điểm DFA tăng MRR lên 7,6 lần trong khi Ra tăng ở mức chấp nhận được. Giới hạn của nghiên cứu (không đo mòn dao thực nghiệm) và hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được thảo luận.
653 |aTiện cứng
653 |aCBN
653 |aRSM
653 |aSUS440C
700 |aTrần Trung Hiếu
7730 |tTạp chí cơ khí Việt Nam : Cơ quan của tổng hội cơ khí Việt Nam|d2026-11-2|gtr.|v2026|i06
890|a0|b0|c1|d0
Không tìm thấy biểu ghi nào