- Bài trích
- Nhan đề: Thiết kế và chế tạo nội thất thông minh cho căn hộ nhà ở xã hội theo định hướng kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam
|
Tác giả TT
| Nguyễn Tất Thắng | |
Nhan đề
| Thiết kế và chế tạo nội thất thông minh cho căn hộ nhà ở xã hội theo định hướng kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam | |
Tóm tắt
| Trang thiết bị và nội thất trong căn hộ ở thuộc nhà ở chung cư nói chung và nhà ở xã hội (NOXH) nói riêng, là thành phần quan trọng, không chỉ đáp ứng về tiện nghi và chất lượng cuộc sống, mà còn chiếm một phần không nhỏ trong tổng giá thành. Bên cạnh đó, do diện tích các căn hộ NOXH thường nhỏ và trung bình (50m2-70m2), nên yêu cầu về đồ nội thất cần đa chức năng để bố trí không gian linh hoạt khi hạn chế về diện tích sàn. Không những vậy, có nhiều yêu cầu đặt ra: Chi phí thấp, thân thiện môi trường, dựa trên việc tận dụng vật liệu tái chế (VLTC) và áp dụng kinh tế tuần hoàn (KTTH), hướng tới khả năng nhân rộng trong các dự án NOXH tại Việt Nam... Bài viết hướng tới nghiên cứu và đề xuất giải pháp thiết kế và chế tạo đồ nội thất thông minh (ĐNTTM) cho các căn hộ NOXH tại Việt Nam, nhằm giải quyết đồng thời hai thách thức lớn: Hạn chế về diện tích sàn và Tối ưu hóa chi phí sản xuất thông qua việc áp dụng triệt để nguyên tắc KTTH. Nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết về KTTH trong thiết kế nội thất, tập trung vào việc tận dụng vật liệu phế thải (phế phẩm nông nghiệp, rác thải nhựa sinh hoạt và xây dựng) để thay thế gỗ tự nhiên và vật liệu nguyên sinh...Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát nhu cầu NOXH đặc thù của Việt Nam, phân tích tính khả thi kỹ thuật và kinh tế của VLTC được sản xuất trong nước và phát triển mô hình thiết kế đa năng, lắp ghép theo tiêu chí Thiết kế cho Tháo dỡ (Design for Disassembly - DfD). Đồng thời, việc áp dụng DfD và chuỗi cung ứng ngược (Reverse Supply Chain) giúp tăng tuổi thọ sản phẩm và khả năng tái chế cuối vòng đời, góp phần thúc đẩy mô hình KTTH bền vững trong ngành nội thất Việt Nam. | |
Từ khóa tự do
| Kinh tế tuần hoàn | |
Từ khóa tự do
| Nhà ở xã hội | |
Từ khóa tự do
| Vật liệu tái chế | |
Từ khóa tự do
| Đồ nội thất thông minh | |
Nguồn trích
| Kiến trúc2026-4-1tr.
Số: 12
Tập: 2025 |
| | 000 | 00000nab#a2200000ui#4500 |
|---|
| 001 | 61007 |
|---|
| 002 | 6 |
|---|
| 004 | DAAD849A-0C13-402E-987B-80DF6196C33A |
|---|
| 005 | 202604011415 |
|---|
| 008 | 081223s VN| vie |
|---|
| 009 | 1 0 |
|---|
| 039 | |y20260401141627|zcuonglv |
|---|
| 040 | |aTV EAUT |
|---|
| 041 | |avie |
|---|
| 044 | |avm |
|---|
| 110 | |aNguyễn Tất Thắng |
|---|
| 245 | |aThiết kế và chế tạo nội thất thông minh cho căn hộ nhà ở xã hội theo định hướng kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam |
|---|
| 520 | |aTrang thiết bị và nội thất trong căn hộ ở thuộc nhà ở chung cư nói chung và nhà ở xã hội (NOXH) nói riêng, là thành phần quan trọng, không chỉ đáp ứng về tiện nghi và chất lượng cuộc sống, mà còn chiếm một phần không nhỏ trong tổng giá thành. Bên cạnh đó, do diện tích các căn hộ NOXH thường nhỏ và trung bình (50m2-70m2), nên yêu cầu về đồ nội thất cần đa chức năng để bố trí không gian linh hoạt khi hạn chế về diện tích sàn. Không những vậy, có nhiều yêu cầu đặt ra: Chi phí thấp, thân thiện môi trường, dựa trên việc tận dụng vật liệu tái chế (VLTC) và áp dụng kinh tế tuần hoàn (KTTH), hướng tới khả năng nhân rộng trong các dự án NOXH tại Việt Nam... Bài viết hướng tới nghiên cứu và đề xuất giải pháp thiết kế và chế tạo đồ nội thất thông minh (ĐNTTM) cho các căn hộ NOXH tại Việt Nam, nhằm giải quyết đồng thời hai thách thức lớn: Hạn chế về diện tích sàn và Tối ưu hóa chi phí sản xuất thông qua việc áp dụng triệt để nguyên tắc KTTH. Nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết về KTTH trong thiết kế nội thất, tập trung vào việc tận dụng vật liệu phế thải (phế phẩm nông nghiệp, rác thải nhựa sinh hoạt và xây dựng) để thay thế gỗ tự nhiên và vật liệu nguyên sinh...Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát nhu cầu NOXH đặc thù của Việt Nam, phân tích tính khả thi kỹ thuật và kinh tế của VLTC được sản xuất trong nước và phát triển mô hình thiết kế đa năng, lắp ghép theo tiêu chí Thiết kế cho Tháo dỡ (Design for Disassembly - DfD). Đồng thời, việc áp dụng DfD và chuỗi cung ứng ngược (Reverse Supply Chain) giúp tăng tuổi thọ sản phẩm và khả năng tái chế cuối vòng đời, góp phần thúc đẩy mô hình KTTH bền vững trong ngành nội thất Việt Nam. |
|---|
| 653 | |aKinh tế tuần hoàn |
|---|
| 653 | |aNhà ở xã hội |
|---|
| 653 | |aVật liệu tái chế |
|---|
| 653 | |aĐồ nội thất thông minh |
|---|
| 773 | 0 |tKiến trúc|d2026-4-1|gtr.|v2025|i12 |
|---|
| 890 | |a0|b0|c1|d0 |
|---|
|
Không tìm thấy biểu ghi nào
|
|
|
|