Duyệt theo bộ sưu tập Bài trích (Tất cả)
Đánh giá tuổi thọ còn lại mặt đường cứng sân bay xét đến sự tích lũy hư hỏng theo định luật miner trong điều kiện nền móng bão hòa nước tại Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày phương pháp đánh giá tuổi thọ còn lại của mặt đường cứng sân bay trên cơ sở lý thuyết tích lũy hư hỏng theo định luật Miner được áp dụng trong phần mềm FAAFIELD của Cục Hàng không Liên bang Hoa Kỳ (FAA). Đối tượng nghiên cứu là kết cấu mặt đường bê tông xi măng đường lăn quay đầu S9 tại Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. Trên cơ sở số liệu khảo sát hiện trạng kết cấu mặt đường, lưu lượng và thành phần dòng máy bay khai thác, nghiên cứu xác định hệ số hư hỏng tích lũy (CDF) và tuổi thọ còn lại (RSL) của kết cấu mặt đường cứng. Đồng thời, bài báo xây dựng các kịch bản giả định nền móng bão hòa nước với mức suy giảm mô đun đàn hồi lần lượt 20%, 35% và 70% để đánh giá ảnh hưởng của điều kiện nền móng đến tuổi thọ còn lại của công trình. Kết quả cho thấy tuổi thọ còn lại của mặt đường lăn S9 trong điều kiện nền móng khô ráo khoảng 23 tháng; khi nền móng bão hòa nhẹ, trung bình và nặng, tuổi thọ còn lại giảm tương ứng 41,3%, 63% và 91,3%, trong khi hệ số hư hỏng tích lũy tăng đáng kể và vượt ngưỡng cho phép ở các kịch bản bão hòa từ trung bình đến nặng. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ ảnh hưởng của hiện tượng bão hòa nền móng đến khả năng khai thác lâu dài của mặt đường cứng sân bay trong điều kiện Việt Nam.

Ảnh hưởng của mật độ thanh truyền lực đến độ võng của mặt đường bê tông xi măng sân bay dưới tác dụng của tải trọng bánh máy bay di động Từ khóa: (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ bố trí thanh truyền lực đến độ võng của mặt đường bê tông xi măng sân bay dưới tác dụng của tải trọng bánh máy bay di động bằng phương pháp phần tử hữu hạn trong phần mềm ABAQUS. Mô hình tính toán được xây dựng trên cùng một kết cấu áo đường, trong đó các thông số hình học, vật liệu và điều kiện biên được giữ không đổi, chỉ thay đổi khoảng cách bố trí thanh truyền lực lần lượt là 300 mm, 400 mm, 500 mm và 600 mm. Kết quả phân tích cho thấy khi giảm khoảng cách giữa các thanh truyền lực, độ võng của mặt đường giảm rõ rệt do khả năng truyền tải qua khe nối được cải thiện. Trong các phương án khảo sát, khoảng cách thanh truyền lực 300 mm cho độ võng nhỏ nhất, thể hiện hiệu quả làm việc tốt nhất của kết cấu. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học phục vụ lựa chọn khoảng cách bố trí thanh truyền lực hợp lý trong thiết kế và khai thác mặt đường bê tông xi măng sân bay.

Nghiên cứu tổng quan về bê tông polymer trong sửa chữa khẩn cấp mặt đường bê tông xi măng sân bay tại Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Mặt đường bê tông xi măng (BTXM) sân bay tại Việt Nam hiện đang đối mặt với áp lực quá tải nghiêm trọng do sự gia tăng tần suất và tải trọng của các dòng tàu bay thế hệ mới. Các giải pháp sửa chữa truyền thống hạn chế về thời gian đóng rắn và độ bền bính bám, gây gián đoạn lớn đến hoạt động khai thác bay. Bài báo đưa ra thực trạng hư hỏng kết cấu dưới tác động của tải trọng lặp, chế độ thủy nhiệt ẩm và xung nhiệt đặc thù từ luồng khí thải phản lực tại các cảng hàng không lớn (Nội Bài, Tân Sơn Nhất), từ đó kiến nghị giải pháp bê tông polymer (Polymer Concrete - PC) sửa chữa phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển chuỗi dịch vụ logistics phuc vu hàng cá da trơn các tin xuất khẩu tại đồng bằng sông Cửu Long (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng, thời gian giao hàng và năng lực cạnh tranh của mặt hàng cá da trơn xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, chuỗi dịch vụ logistics phục vụ ngành hàng này hiện vẫn tồn tại nhiều hạn chế như chi phí logistics cao, chuỗi lạnh chưa đồng bộ, dữ liệu còn phân tán và mức độ chuyên biệt hóa dịch vụ chưa cao. Trong bối cảnh yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, logistics xanh và chuyển đổi số ngày càng gia tăng, việc xây dựng bộ tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá phát triển chuỗi dịch vụ logistics cho hàng cá da trơn xuất khẩu trở nên cần thiết. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp tổng hợp và phân tích các nghiên cứu lý thuyết, báo cáo thị trường và tài liệu liên quan đến logistics thủy sản, logistics lạnh, logistics xanh và quản trị chuỗi cung ứng. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí gồm ba nhóm chính: chất lượng dịch vụ logistics, chi phí logistics, quy mô và sự đa dạng dịch vụ logistics. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm thời gian giao hàng, tỷ lệ hư hỏng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, mức độ hài lòng khách hàng, chi phí logistics, chi phí tổn thất, năng lực chuỗi lạnh và mức độ đa dạng dịch vụ logistics. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá có ý nghĩa quan trọng đối với quản trị doanh nghiệp, theo dõi hiệu quả logistics và hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển logistics thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời, nghiên cứu nhấn mạnh yêu cầu phát triển chuỗi dịch vụ logistics cá da trơn xuất khẩu theo hướng tích hợp giữa hạ tầng logistics lạnh, chuyển đổi số, logistics xanh và cơ chế phối hợp chuỗi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Công cụ số trong học tập esp tại utc tầm quan trọng, nhu cầu thực tế và áp dụng thử nghiệm (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học và hội nhập nghề nghiệp quốc tế, việc tích hợp công cụ số trong dạy và học Tiếng Anh Chuyên ngành (ESP) tại các trường đại học kỹ thuật đang trở thành yêu cầu cấp thiết. Bài báo tập trung phân tích tầm quan trọng của ESP trong đào tạo sinh viên Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông tại Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC), khảo sát nhu cầu sử dụng công cụ số của 242 sinh viên Khoa Công trình và đánh giá sơ bộ kết quả áp dụng thử nghiệm nền tảng Achieve3000 trong học tập ESP. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu, khảo sát trực tuyến kết hợp trực tiếp và phân tích thống kê, tác giả đã chỉ ra sự cần thiết và đánh giá sơ bộ hiệu quả của việc áp dụng công cụ số, ví dụ Achieve3000, vào dạy và học ESP trong bối cảnh tổ chức đào tạo lớp đông và người digital tools such as Achieve3000 for ESP teaching học có trình độ Tiếng Anh Cơ bản chênh lệch đáng kể. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên UTC có nhu cầu cao đối với việc phát triển thuật ngữ chuyên ngành, kỹ năng đọc hiểu tài liệu kỹ thuật và sử dụng công cụ số trong học tập. Do vậy, việc áp dụng công cụ số có khả năng cá nhân hóa theo trình độ người học sẽ nâng cao động cơ học tập, nâng cao khả năng đọc hiểu học thuật và cải thiện đáng kể kết quả học tập ESP cho sinh viên Khoa Công trình nói riêng và sinh viên UTC nói chung.

Đánh giá nguy cơ ngập lụt hạ tầng cảng hàng không ven biển do nước biển dâng bằng công nghệ gis (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Các sân bay - cảng hàng không ven biển đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới giao thông vận tải toàn cầu nhưng lại là đối tượng chịu tổn thương đầu tiên trước hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Bài báo hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phương pháp luận đánh giá sơ bộ nguy cơ ngập lụt cho loại hình hạ tầng kỹ thuật đặc thù này. Thế hệ kịch bản phát thải mới nhất SSP (Shared Socioeconomic Pathways) từ Báo cáo đánh giá thứ sáu (AR6) của IPCC được đề xuất tích hợp để thiết lập điều kiện biên thủy văn thông qua Mực nước tổng cộng cực trị (Hotal). Đồng thời, bài báo luận giải tính khoa học của việc ứng dụng mô hình “Bồn tắm” cải tiến (Connected Bathtub Model) trên nền tảng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phân tích rủi ro và nhận diện các “điểm nghẽn” kỹ thuật. Những nội dung này đóng góp vào công tác dự báo sớm phục vụ quy hoạch và thiết kế thích ứng bền vững cho các CHK ven biển.

Tác động của tốc độ máy bay đến ứng xử động của mặt đường bê tông xi măng có thanh truyền lực (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về tác động của tốc độ di chuyển của máy bay đến ứng xử động của mặt đường bê tông xi măng có sử dụng thanh truyền lực tại các khe nối. Kết cấu mặt đường được mô hình hóa bằng các tấm bê tông đặt trên nền đàn hồi hoặc nền bán không gian nhiều lớp nhằm mô phỏng điều kiện làm việc thực tế. Tải trọng tác dụng được xét là tải trọng một càng sau hai bánh của máy bay A321Neo chuyển động với nhiều tốc độ không đổi để đánh giá độ võng và phản ứng động của kết cấu. Kết quả phân tích cho thấy tốc độ máy bay có ảnh hưởng đáng kể đến biên độ ứng xử động của tấm bê tông. Việc xét đồng thời các thành phần quán tính và giảm chấn trong mô hình động lực học giúp mô phỏng chính xác hơn điều kiện khai thác thực tế so với phương pháp phân tích tĩnh truyền thống.

Nghiên cứu ứng sử của mặt đường bê tông xi măng sân bay dưới ảnh hưởng gia tăng nhiệt độ do biến đổi khí hậu tại Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang diễn ra vô cùng phức tạp đặc biệt là hiện tượng gia tăng nhiệt độ gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho nhiều lĩnh vực. Trong bài báo này phân tích đánh giá tác động của sự gia tăng nhiệt độ do BĐKH đến mặt đường bê tông xi măng (BTXM) sân bay tại Việt Nam qua đó tìm ra những giải pháp thích ứng bền vững công trình sân bay tại Việt Nam.

Tối ưu hóa siêu tham số của mô hình học máy bằng phương pháp tìm kiếm ngẫu nhiên để dự báo đôi dẻo marshall cho hỗn hợp sma gia đường sợi gellulose (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Stone Mastic Asphalt (SMA) gia cường sợi Cellulose là một loại bê tông nhựa nóng với cấp phối gián đoạn, trong đó sợi Cellulose đóng vai trò là chất ổn định. Với cấu trúc khung đá cứng, SMA có khả năng kháng nứt và cường độ cao nên được sử dụng phổ biến cho kết cấu mặt đường ô tô cao cấp. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế hỗn hợp SMA, việc kiểm soát độ dẻo Marshall (MF) đóng vai trò quan trọng, giúp đảm bảo tỷ lệ bột khoáng/ nhựa đường, tỷ lệ chất ổn định cellulose... nhờ đó đảm bảo độ bền, độ dẻo và khả năng kháng lún vệt bánh xe của hỗn hợp SMA. Để dự báo MF của SMA, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp mô hình máy học. Dựa trên cơ sở dữ liệu gồm 144 dữ liệu thu được từ kết quả thí nghiệm do nhóm tác giả thực hiện, nghiên cứu tập trung so sánh hiệu suất dự báo của hai mô hình học máy: Tăng cường độ dốc cực đại (XGBM) và Cây quyết định (DTM). Hai mô hình này được tối ưu hóa các siêu tham số bằng phương pháp tìm kiếm ngẫu nhiên (Random Search). Kết quả tìm ra được hai mô hình XGBM và DTM tối ưu với bộ siêu tham số đã được tinh chỉnh. So sánh hiệu suất dự báo của hai mô hình tối ưu, cho thấy mô hình XGBM có khả năng dự báo với vượt trội hơn so với DTM. Cụ thể là XGBM có thể dự báo MF rất chính xác với hệ số xác định R2 = 0.9877 ở giai đoạn đào tạo, và R2 = 0.9724 ở giai đoạn kiểm tra. Bên cạnh đó, dựa trên mô hình XGBM đề xuất, biểu đồ phụ thuộc một phần (Partial Dependence Plot - PDP) đã được thực hiện để giải thích cơ chế của mô hình và phân tích sự biến thiên của MF dưới tác động của từng biến đầu vào.

Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn hợp btng12.5 sử dụng bitum biến tính bằng nanogly và bột cao su trong xây dựng đường ô tô và sân bay (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong hỗn hợp bê tông nhựa thì nhựa đường đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng của mặt đường. Các loại nhựa đường thông thường có hạn chế về tính năng: dễ bị giòn khi nhiệt độ thấp, bị chảy dẻo khi nhiệt độ môi trường cao, chống lún vệt bánh xe không cao. Để nâng cao năng lực chịu tải của hệ thống đường cao tốc và sân bay, việc nghiên cứu sử dụng hệ chất kết dính biến tính 'lai' giữa Nanoclay và bột cao su là hết sức cần thiết. Bài báo không chỉ góp phần cải thiện các đặc tính cơ lý của bê tông nhựa như khả năng kháng hằn lún, kháng mỏi và bền nhiệt, mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng công nghệ nano kết hợp vật liệu tái chế, hướng tới xây dựng hạ tầng giao thông bền vững tại Việt Nam.