Duyệt theo bộ sưu tập Bài trích (Tất cả)
Xây dựng cơ sở dữ liệu và giải pháp số hóa quản lý hạ tầng đô thị tại khu vực đô thị Biên Hòa, TP Đồng Nai

Nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu và giải pháp số hóa phục vụ quản lý hạ tầng đô thị tại Khu vực đô thị Biên Hòa, TP Đồng Nai. Ứng dụng công nghệ GIS, Mobile GIS và Cloud Camputing, nhóm nghiên cứu đã khảo sát, thu thập, chuẩn hóa dữ liệu thực địa theo các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia. Các lớp dữ liệu như cây xanh, đèn tín hiệu, biển báo, hố ga được số hóa và quản lý trên hệ thống phần mềm đa nền tảng (Desktop, Mobile). Hệ thống hỗ trợ giám sát, vận hành, bảo trì tài sản hạ tầng hiệu quả, đồng thời cải thiện quy trình xử lý sự cố và báo cáo thống kê. Kết quả góp phần hiện đại hóa công tác quản lý đôn thị, tạo tiền đề cho quá trình chuyển đổi số trong quản lý hạ tầng đô thị. Nghiên cứu cũng đề xuất các kiến nghị về cơ chế vận hành và bảo mật dữ liệu hạ tầng số.

Hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023-2025 và góp phần xây dựng dữ liệu hạch toán tài nguyên nước theo Nghị định số 53/2D24/NĐ-CP. Phân tích dựa trên dữ liệu thứ cấp, khảo sát trực tiếp và khung Hệ thống hạch toán kinh tế - môi trường cho tài nguyên nước (SEEA-Water). Năm 2025, tổng lượng nước khai thác của ngành cấp nước (VSIC' 36) toàn tỉnh đạt khoảng 174,88 triệu m3, gần như hoàn toàn từ nước mặt (khoảng 99%). Trong 135,50 triệu mở được cung cấp, phần lớn phục vụ sinh hoạt (73,86 triệu m3) và sản xuất công nghiệp (44.79 triệu m3). Tỷ lệ thất thoát nước giảm còn 16,0%, trong khi nước rửa lọc được tái tuần hoàn hoàn toàn. Đối chiếu với Quy hoạch tài nguyên nước quốc gia và Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai, tỉnh đáp ứng phần lớn chỉ tiêu, sang vẫn còn dư địa cải thiện về giảm thất thoát, chuyển đổi số và tái chế bùn thải. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp theo hướng kinh tế tuần hoàn (KTTH) cho ngành cấp nước tỉnh Đồng Nai.

Nghiên cứu tác động của phát triển nhà cao tầng đến năng lực khai thác hệ thống giao thông đô thị tại TP Hồ Chí Minh (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo phân tích thực trạng xu thế phát triển nhà ở cao tầng trên địa bàn TP.HCM và nghiên cứu điển hình dự án 79B Lý Thường Kiệt thông qua các công cụ đánh giá tác động và môn phỏng giao thông. Kết quả cho thấy tác động của nhà cao tầng đến giao thông đô thị tập trung tại các khu vực có mật độ phát triển lớn. Dự án án cao tầng có thể làm gia tăng áp lực lên các tuyến đường và nút giao lân cận, trong khi khả năng đáp ứng của mạng lưới phụ thuộc nhiều vào tổ chức lối ra vào, bãi đỗ xe, phân luồng và mức độ hoàn thiện hạ tầng khu vực. Từ đó, nghiên cứu đề xuất quản lý phát triển nhà cao tầng gắn với đánh giá tác động giao thông và tích hợp quy hoạch sử dụng đất với giao thông.

Ứng dụng công nghệ tích hợp SONIC - IOT - AI trong phát hiện rò rỉ trên mạng lưới cấp nước (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày kết quả ứng dụng công nghệ tích hợp Sonic - la - Al (Wi.Plat) trong phát hiện rò rỉ trên mạng lưới cấp nước. Nghiên cứu được triển khai tại Công ty CP Kinh doanh Nước sạch Hải Dương và Công ty CP Nước sạch số 2 Hà Nội. Dữ liệu âm học được thu thập tại hiện trường, truyền qua nền tảng điện toán đám mây để phân tích bằng trí tuệ nhân tạo (AI), từ đó xác định các vị trí nghi ngờ ra rỉ và hỗ trợ kiểm tra hiện trường. Kết quả cho thấy, tại Hải Dương, trong 2 tháng, công nghệ đã hỗ trợ phát hiện 14 điểm rò rỉ, góp phần giảm tỷ lệ thất thoát nước ở khu vực nghiên cứu từ 1,6% xuống II.1% tại DMA D3 và từ 11,2% xuống 8,8% tại DMA IE. Tại Hà Nội, tỷ lệ thất thoát nước tại khu vực nghiên cứu giảm từ 16,2% xuống còn 7,9%, tương ứng tiết kiệm khoảng 5.750 m3 nước mỗi tháng. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính hiệu quả và khả thi của công nghệ Sunic - IoT - Al trong phát hiện rò rỉ và quản lý nước không doanh thu (NRW).

Nghiên cứu các yếu tố của quy hoạch đô thị ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng TOD: Tổng quan nghiên cứu trên thế giới và khả năng ứng dụng tại TP Hồ Chí Minh (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Nghiên cứu tổng quan này nhằm hệ thống hóa và đề xuất khoảng trống kiến thức bằng cách tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới công bố từ năm 2015 đến 2025. Nghiên cứu tập trung phân tích 5 nhóm yếu tố quy hoạch đô thị chính ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư TDD: Mật độ và cơ cấu sử dụng đất, khả năng tiếp cận và tích hợp giao thông, cơ chế quản trị và thể chế, môn hình tài chính và thu hồi giá trị đất, khung pháp lý và công cụ quy hoạch đô thị. Thông qua việc phân tích các kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu trong nhiều bối cảnh địa lý khác nhau, tổng quan cung cấp những hiểu biết tổng hợp dành cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và những người thực hành tham gia quy hoạch và triển khai các dự án TDD trong bối cảnh TP.HCM hiện nay.

Thành lập bản đồ hình thái đô thị dựa trên khung phân loại Local Climate Zone: Nghiên cứu điển hình tại TP Hồ Chí Minh (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Phân tích hình thái đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá cấu trúc không gian và đặc điểm phát triển đô thị. Nghiên cứu này nhằm thành lập bản đồ hình thái đô thị dựa trên hệ thống phân loại Local Climate Zune (LCZ) cho một khu vực điển hình tại TPHCM. Dữ liệu huấn luyện được xây dựng thông qua việc số hóa các vùng mẫu trên ảnh độ phân giải cao theo quy trình WUDAPT và phân loại LCZ được thực hiện bằng công cụ trực tuyến LCZ Generator. Kết quả cho thấy khu vực nghiên cứu có sự phân bố đa dạng của các lớp LCZ, trong đó các lớp xây dựng LCZ 3 (nhà thấp tầng mật độ dày đặc) và LCZ 9 (nhà thưa thứt) chiếm ưu thế. Cấu trúc không gian thể hiện tính phân mảnh cao, với sự xen kẽ giữa khu vực xây dựng và bề mặt tự nhiên, phản ánh đặc trưng hình thái đô thị và xu hướng phát triển không đồng đều. Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của LCZ Generator trong việc thành lập bản đồ hình thái đô thị và cung cấp cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch đô thị bền vững.

Công nghệ, cảm nhận tiếp cận và quy hoạch xây dựng công trình giao thông công cộng tại Hà Nội: Đề xuất khung phân tích ba tầng (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo đề xuất khung phân tích ba tầng lý giải cơ chế tác động của công nghệ hướng đến người dùng đến hành vi sử dụng và chấp nhận quy hoạch xây dựng công trình giao thông công cộng. với trọng tâm là vai trò trung gian của khả năng tiếp cận cảm nhận (PAC). Xuất phát từ khoảng cách giữa đầu tư hạ tầng và tỷ lệ sử dụng giao thông công cộng tại Hà Nội, bài báo xác định ba khoảng trống: Thiếu khung tích hợp công nghệ và PAC trung môn hình kiểm định được; thiếu bằng chứng tại đô thị châu Á đang phát triển và thiếu vùng phản hồi từ cảm nhận người dùng sang quy hoạch xây dựng công trình giao thông công cộng. Khung gầm tầng I (TECHI-8 là biến độc lập), tầng 2 (PACI-5 là biến trung gian) và tầng 3 (hành vi sử dụng, chấp nhận đối với quy hoạch xây dựng công trình giao thông công cộng và phản hồi hai kênh). Khung được thiết kế để có thể kiểm định bằng SEM đa nhóm giữa người dùng metro, xe buýt vé điện tử và xe buýt vé giấy tại Hà Nội, qua đó hỗ trợ phân tích vai trò trung gian của khả năng tiếp cận cảm nhận và giá trị chẩn đoán của phản hồi đa nhóm trong quy hoạch xây dựng công trình giao thông công cộng.

Sự giao thoa trong kiến trúc nhà ở của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở vùng Trung du Bắc Bộ (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Vùng Trung du Bắc Bộ là không gian chuyển tiếp giữa đồng bằng sông Hồng và miền núi phía Bắc, nơi cộng cư lâu đời của người Kinh và các dân tộc thiểu số (DTTS) như Mường, Tày, Nùng, Dao. Tiến trình lịch sử và giao lưu kinh tế - văn hóa đã tạo nên sự biến đổi sâu sắc trong kiến trúc nhà ở truyền thống, hình thành các dạng thức kiến trúc lai ghép. Bài viết phân tích sự giao thoa này qua các lớp nghiên cứu về tổ chức không gian, kết cấu, vật liệu và hình thái quy hoạch làng xã. Kết quả cho thấy kiến trúc nhà ở trung du mang đặc điểm trung gian giữa hệ hình nhà nền đất (người Kinh) và nhà sàn (các DTTS), phản ánh khả năng thích nghi cao với điều kiện tự nhiên và xã hội. Nghiên cứu góp phần nhận diện giá trị kiến trúc bản địa, làm cơ sở đề xuất định hướng bảo tồn, phát triển nhà ở nông thôn hiện đại.

Nhận diện giá trị đặc trưng của kiến trúc chùa Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Ngôi chùa là công trình quan trọng nhất trong kiến trúc Phật giáo, được xây dựng ở nhiều vùng miền trên cả nước. Ngôi chùa không chỉ là nơi truyền bá tư tưởng, thực hành các hoạt động Phật giáo mà còn là một công trình văn hóa gắn với cộng đồng dân cư nơi tọa lạc. Ở nước ta hiện có nhiều hệ phái Phật giáo với những đặc điểm kiến trúc chùa khác nhau. Nhiều ngôi chùa đã trở thành di sản, góp phần tạo nên một hệ thống di sản kiến trúc Phật giáo phong phú và đặc sắc. Vì thế, việc nghiên cứu, nhận diện các giá trị đặc trưng của kiến trúc chùa Việt Nam là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Theo hướng này, đã có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện. Bài viết tập trung nhận diện tính thống nhất và tính đa dạng - một trung những vấn đề lý luận then chốt trong nghiên cứu kiến trúc chùa Việt Nam. Bài viết dựa trên kết quả khảo sát kiến trúc chùa của bốn hệ phái: Bắc tông. Khất sĩ, Nam tông Khmer và Nam tông Kinh, đồng thời tham khảo các tư liệu về kiến trúc chùa Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết nêu những nhận định ban đầu về tính thống nhất và tính đa dạng trong kiến trúc chùa của từng hệ phái, qua đó gợi mở hướng phát triển kiến trúc chùa Việt Nam.

Khai thác giá trị văn hóa truyền thống trong tổ chức không gian ở của người Thái khu vực Tây Bắc: Nghiên cứu trường hợp bản Vàng Pheo (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Không gian ở truyền thống của người Thái khu vực Tây Bắc Việt Nam phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa điều kiện tự nhiên, tổ chức xã hội và bản sắc văn hóa cộng đồng. Tuy nhiên, dưới tác động của quá trình hiện đại hóa, đô thị hóa và phát triển du lịch cộng đồng, nhiều giá trị không gian cư trú truyền thống đứng trước nguy cơ bị biến đổi và mai một. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng tổ chức không gian ở của người Thái tại bản Vàng Phen, tỉnh Lai Châu - một bản người Thái trắng còn lưu giữ tương đối nguyên vẹn cấu trúc cư trú truyền thống. Thông qua khảo sát thực địa, phân tích không gian và tổng hợp tài liệu nghiên cứu, bài bán làm rõ các giá trị văn hóa truyền thống thể hiện trong tổ chức không gian bản, khuôn viên và kiến trúc nhà ở. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác giá trị văn hóa truyền thống trong tổ chức không gian cư trú theo hướng bảo tồn thích ứng, kết hợp giữa gìn giữ bản sắc văn hóa với nâng cao chất lượng sống và phát triển du lịch cộng đồng bền vững. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho định hướng phát triển không gian cư trú của người Thái khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đương đại.