Vai trò của hợp đồng trong quản lý tiến độ dự án xây dựng công trình giáo dục tại Hà Nội
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Quản lý tiến độ là một yêu cầu then chất trong các dự án xây dựng công trình giáo dục, do thời hạn hoàn thành công trình gắn trực tiếp với kế hoạch năm học, tuyển sinh, bố trí lớp học và điều kiện vận hành của nhà trường. Tại Hà Nội, nhu cầu xây dựng mới, cải tạo và mở rộng trường học ngày càng gia tăng trong bối cảnh đô thị hóa nhanh, dân số tăng và tình trạng quá tải tại nhiều khu vực. Giai đoạn 2021-2025, thành phố dự kiến triển khai 648 dự án trường học với tổng vốn khoảng 20.525 tỷ đồng: tuy nhiên, đến hết tháng 9/2023 mới có 144 dự án được hoàn thành, cho thấy áp lực lớn về kiểm soát tiến độ. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, phân tích pháp lý, phân tích thực tiễn và tổng hợp môn hình nhằm làm rõ vai trò của hợp đồng xây dựng trong quản lý tiến độ dự án công trình giáo dục. Kết quả cho thấy hợp đồng không chỉ là công cụ pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ, mà còn là công cụ quản trị tiến độ thông qua việc thiết lập đường cơ sở tiến độ, phân định trách nhiệm, điều phối gian diện giữa các gói thầu. kiểm soát thay đổi và thiết lập cơ chế cảnh báo sớm. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất khung hành động dựa trên hợp đồng nhằm giảm chậm tiến độ, hạn chế tranh chấp và bảo đảm công trình trường học được bàn giao đúng thời điểm.
A Đánh giá các đặc tính vật lý và hóa học của tra đáy từ quá trình đốt chất thải rắn đô thị và tác động của chúng đến hiệu suất của bê tông
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu này đánh giá các đặc tính vật lý, hóa học và khoáng chất của tra đáy từ các lò đốt rác thải rắn đô thị và tác động của nó khi được sử dụng làm chất thay thế cho cốt liệu thông thường trong bê tông. Dữ liệu được thu thập từ scopus.com từ năm 2010 đến năm 2024 bằng phương pháp nghiên cứu định tính và sau đó được tích hợp bằng ứng dụng WDSviewer để cung cấp các biểu diễn trực quan có hệ thống, chứng minh sự cần thiết của nghiên cứu. Việc xem xét các nghiên cứu này đã tiết lộ những xu hướng quan trọng trong lĩnh vực này, làm nổi bật tiềm năng của tra đáy như một chất thay thế khả thi cho cốt liệu thông thường. Kết quả nghiên cứu cho thấy các đặc tính của bê tông, chẳng hạn như cường độ nén, độ co ngót, độ xấp, độ thấm nước và độ giãn nở, khác biệt đáng kể khi sử dụng tra đáy để thay thế các hạt thông thường. Nghiên cứu này nhấn mạnh tiềm năng nâng cao chất lượng tra đáy để đáp ứng các tiêu chuẩn của ngành xây dựng. Việc sử dụng tro đáy trong xây dựng giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và bản tồn nguồn tài nguyên cốt liệu tự nhiên. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các vật liệu khai thác mới, từ đó giảm thiểu tác động môi trường của việc khai thác cốt liệu truyền thống. Nghiên cứu này ủng hộ sự phát triển bền vững được bổ sung trong ngành xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn môi trường và tối ưu hóa tài nguyên theo thời gian.
Các đường cung z-z chuẩn hóa cho phân tích lún móng bè cục dựa trên phương pháp SDF cho đất sét tại Hà Nội
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Dự bán độ lún của móng bè cục chịu ảnh hưởng bởi quan hệ t-zsử dụng để môn phỏng sự huy động sức kháng ma sát dục thân cục. Các nghiên cứu trước đây đã xây dựng các đường cung t-z chuẩn hóa cho đất sét ở Hà Nội dựa trên dữ liệu thực địa thu được từ các thí nghiệm nén cục có gắn thiết bị đu. Tuy nhiên, ảnh hưởng thực tiễn của các quan hệ chuẩn hóa cục bộ này đối với dự bán độ lún vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Trung nghiên cứu này, các đường cong t-z chuẩn hóa cục bộ đã được hiệu chỉnh trước đó được tích hợp vào phương pháp tính lún SDF để phân tích độ lún của dự án móng bè cục Ecopark tại tỉnh Hưng Yên. Khung tính toán SDF ban đầu và các quan hệ q-2 được giữ nguyên, trong khi chỉ các quan hệ t-z tổng quát áp dụng cho các lớp đất sét được thay thế bằng các đường cong chuẩn hóa cục bộ được đề xuất. Kết quả tính toán độ lún từ môn hình cải tiến được so sánh với phương pháp bè tương đương, môn hình SDF gốc và số liệu quan trắc lún thực tế ngoài hiện trường. Việc áp dụng các đường cong t-z cục bộ đã làm giảm giá trị độ lún dự báo cho cả hai hố khoan được nghiên cứu. Mặc dù các giá trị dự báo sau cải tiến vẫn lớn hơn số liệu quan trắc thực tế, kết quả cho thấy mức độ phù hợp với quan trắc hiện trường được cải thiện rõ rệt so với cả phương pháp bè tương đương và môn hình SDF tổng quát ban đầu. Nghiên cứu cho thấy rằng việc môn phỏng thực tế hơn cơ chế huy động ma sát thành cục tại địa phương có thể ảnh hưởng đáng kể đến độ chính xác của dự báo độ lún đối với móng bè cục trung nền đất sét khu vực Hà Nội.
Đánh giá các yếu tố kinh tế thành phố cảng Hải Phòng ảnh hưởng đến sản lượng thông qua cảng biển Hải Phòng
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Cảng biển là nút trung chuyển chiến lược trang mạng lưới thương mại quốc tế, góp phần thúc đẩy xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả kinh tế ở cấp vùng và quốc gia. Hoạt động cảng tạo nguồn thu ngân sách, việc làm và thúc đẩy đô thị hóa ven biển, đồng thời tăng cường hội nhập kinh tế và hỗ trợ an ninh - quốc phòng. Sự phát triển của các đô thị cảng tạo ra lợi thế và nguồn lực, qua đó nâng cao sản lượng và năng lực khai thác cảng. Ở các nghiên cứu trước, các yếu tố kinh tế thành phố cảng làm ảnh hưởng đến sản lượng thông qua cảng biển đã được lựa chọn, bài bản phân tích các yếu tố kinh tế thành phố cảng Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu từ 2010 – 2023 để nắm được xu hướng phát triển của các yếu tố kinh tế, phục vụ cho việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng tới quy môn cảng biển Hải Phòng.
Nghiên cứu sơ bộ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thiết kế công trình kết cấu thép tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trong bối cảnh công nghiệp hóa mạnh mẽ, ngành Xây dựng Việt Nam đang chứng kiến sự dịch chuyển sang các giải pháp kết cấu thép nhờ ưu điểm vượt trội về cường độ chịu lực và tốc độ thi công. Tuy nhiên, thực tiễn công tác quản lý thiết kế hiện nay vẫn đối mặt với nhiều thách thức hệ thống như quy trình thiếu tính đồng bộ, phụ thuộc quá mức vào kinh nghiệm cá nhân và sự đứt gãy thông tin giữa các khâu thiết kế - chế tạo - lắp dựng. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu nhận diện các hạn chế hệ thống và đề xuất khung giải pháp quản trị hiện đại cho doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những hạn chế cốt lõi về môi trường dữ liệu chung và tình trạng kiểm soát phiên bản hồ sơ thủ công dẫn đến rủi ra sai lệch thông tin. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý tích hợp dựa trên công nghệ BIM kết hợp với lộ trình kiện toàn nguồn nhân lực chuyên sâu. Giải pháp không chỉ giúp tối ưu hóa sự phối hợp giữa các bên liên quan, giảm thiểu rủi ra sai sót tại hiện trường mà còn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho lộ trình số hóa của các doanh nghiệp kết cấu thép tại Việt Nam, đóng góp thiết thực vào hệ thống lý luận quản trị dự án xây dựng hiện đại.
Công tác thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng dự án nâng cấp Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi: Tiếp cận theo mô hình SWOT-AHP
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu này tập trung vào công tác thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng dự án nâng cấp Phân hiệu Trường Đại học Thủy lợi, trong đó đi sâu phân tích thực trạng, những hạn chế, khó khăn và đề xuất các giải pháp cải thiện. Thông qua phân tích ma trận SWIT, nghiên cứu đã làm rôn điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với Ban Quản lý dự án (QLDA) trong hoạt động thẩm định hồ sơ thiết kế. Các tiêu chí và yếu tố này được đánh giá và xếp hạng theo mức độ quan trọng bằng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), thông qua việc định lượng ý kiến chuyên gia. Trên cơ sở kết hợp các kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cho đơn vị, bao gồm: đẩy mạnh chuyển đổi số; áp dụng môn hình thông tin công trình (BIM – Building Information Madeling) và môi trường dữ liệu chung (CBE - Cummon Data Environment); đồng thời phát huy kinh nghiệm pháp lý nhằm chuẩn hóa quy trình thẩm định và tăng cường kiểm soát kỹ thuật. qua + đó giảm thiểu rủi ra do biến động thị trường.
Giải pháp hoàn thiện các công trình xây dựng dang dở tại Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị chính sách
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Việc hoàn thiện các công trình xây dựng dở dang đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và bảo đảm phát triển bền vững hệ thống hạ tầng, đặc biệt đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước và các dự án bất động sản tại địa phương. Tuy nhiên, thực tiễn hiện nay cho thấy nhiều công trình bị đình trệ kéo dài do vướng mắc pháp lý, thiếu hụt nguồn vốn, năng lực quản lý hạn chế và sự biến động của thị trường. Bối cảnh cải cách thể chế và yêu cầu tăng cường quản lý đầu tư ngày càng làm bộc lộ rõ các rủi ra về tổ chức, tài chính và pháp lý trong quá trình tiếp tục triển khai các dự án này. Trên cơ sở phân tích thực trạng, bài báo đề xuất một khung giải pháp tổng thể gồm 5 nhóm: hoàn thiện pháp lý, tái cấu trúc tài chính, nâng cao năng lực quản lý dự án, điều chỉnh quy hoạch và công năng, và tăng cường vai trò điều phối của Nhà nước. Đồng thời, tác giả kiến nghị các giải pháp về cơ chế chính sách, ứng dụng công nghệ, tăng cường minh bạch và triển khai thí điểm nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của quá trình hoàn thiện các công trình xây dựng dở dang trong bối cảnh mới.
Nghiên cứu các chiến lược xây dựng kế hoạch khai thác cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu nhằm đề xuất các chiến lược thực hiện chức năng lập kế hoạch trung quản lý khai thác (QLKT) cơ sở vật chất (CSVC) tại các cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) công lập Việt Nam. Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết quản lý, lý thuyết các bên liên quan, hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát, cùng các nghiên cứu thực nghiệm về QLKT CSVC, bài báo xây dựng và sàng lọc chỉ tiêu bằng phương pháp Fuzzy Delphi. Kết quả xác định 6 chiến lược được chấp nhận, phản ánh ba phương diện cốt lõi: Định hướng kế hoạch; sự phù hợp với nhu cầu thực tiễn và năng lực tài chính; sự rõ ràng về trách nhiệm và nguồn lực thực hiện. Kết quả góp phần cụ thể hóa chức năng lập kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả khai thác CSVC tại các CSGDĐH công lập Việt Nam.
Thực trạng quản lý nhà nước đối với chuỗi dịch vụ logistics vận tải hàng hóa hàng không ở Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Quản lý nhà nước (QLNN) đối với chuỗi dịch vụ logistics trung vận tải hàng hóa hàng không giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý, bảo đảm sự vận hành hiệu quả và thúc đẩy phát triển bền vững ngành logistics hàng không. Bài bán tập trung phân tích thực trạng QLNN đối với chuỗi dịch vụ logistics hàng không tại Việt Nam, đồng thời đánh giá những hạn chế còn tồn tại về cơ chế quản lý, chính sách và tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả QLNN, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy hội nhập quốc tế của ngành logistics hàng không Việt Nam.
Đánh giá và so sánh các phương pháp hoạch định tồn kho cho doanh nghiệp sản xuất điện tử trong điều kiện nhu cầu rời rạc
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài bán tập trung đánh giá và so sánh hiệu quả của một số phương pháp hoạch định tồn khu phổ biến trong điều kiện nhu cầu rời rạc. áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất điện tử. Trên cơ sở môn hình chi phí tần khu và dữ liệu nhu cầu theo các kỳ rời rạc, các phương pháp hoạch định lên như Lot-for-Lot, EDR áp dụng cho nhu cầu rời rạc, Silver-Meal, Least Unit Cost và Part Perind Algorithm được triển khai và so sánh. Kết quả phân tích cho thấy mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với các mục tiêu quản lý khác nhau như tối thiểu hóa tổng chi phí, giảm mức tồn khu bình quân hoặc giảm số lần đặt hàng. Từ kết quả nghiên cứu, bài báo đề xuất định hướng lựa chọn phương pháp hoạch định tần khu phù hợp cho doanh nghiệp sản xuất điện tử trong bối cảnh nhu cầu biến động và rời rạc.
|
|
|
|