Ứng dụng BIM trong quản lý dự án Từ khóa:Mô hình thông tin công trình (BIM) ngày càng được thừa nhận là một công cụ quan trọng trong quản lý dự án xây dựng, đặc biệt đối với các dự án hạ tầng giao thông có quy mô lớn và mức độ phức tạp can. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu hiện có chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật của BIM, trong khi việc tích hợp BIM vào quy trình quản lý dự án và phân định rõ vai trò, trách nhiệm giữa các chủ thể liên quan vẫn còn hạn chế. Bài bán đề xuất một sơ đồ quản lý BIM cho dự án hạ tầng giao thông, dựa trên việc kết hợp phương pháp RACI với các quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam về BIM và quản lý dự án xây dựng. Sơ đồ được kiểm chứng thông qua nghiên cứu điển hình dự án nút giao An Phú tại TP.HCM. Trên cơ sở đó, bài báo phân tích cả định tính và định lượng hiệu quả áp dụng BIM, bao gồm khả năng phối hợp đa bộ môn, phát hiện và xử lý xung đột thiết kế, hỗ trợ lập tiến độ 4D, kiểm soát khối lượng và chi phí 5D, cũng như nâng cao hiệu quả quản lý thông tin thông qua môi trường dữ liệu chung (CDE). Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng sơ đồ quản lý BIM đề xuất giúp cải thiện đáng kể tính minh bạch, khả năng phối hợp và chất lượng ra quyết định trong quản lý dự án hạ tầng. Bài bán góp phần cung cấp một khung tham chiếu thực tiễn cho việc triển khai BIM trong các dự án hạ tầng giao thông tại Việt Nam, đồng thời làm rõ vai trò của BIM như một công cụ quản lý xuyên suốt vòng đời dự án.
Đánh giá hiệu quả quản lý chi phí trong doanhnghiệp tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông: Nghiên cứu tình huống tại TP Đà Nẵng
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu này đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi phí tại một doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng công trình gian thông ở TP Đà Nẵng, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí. Bảng khảo sát gồm 22 nhân tố được phân thành 5 nhóm: nhóm nhân tố nội tại của doanh nghiệp, nhóm nhân tố liên quan đến gói thầu và hợp đồng, nhóm nhân tố công nghệ - kỹ thuật, nhóm nhân tố thị trường - cạnh tranh và nhóm nhân tố chính sách - thể chế, được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu thu thập từ 32 cán bộ và chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác dự toán, tài chính và quản lý dự án tại doanh nghiệp. Kết quả cho thấy hiệu quả quản lý chi phí chịu tác động bởi cả yếu tố bên trong và bên ngoài, trong đó các nhân tố có ảnh hưởng nổi bật gồm quy trình kiểm soát, năng lực chuyên môn, loại hợp đồng và tiến độ giải ngân. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản trị và kỹ thuật nhằm cải thiện hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp nghiên cứu tình huống.
Những rào cản trong xử lý chất thải rắn xây dựng theo mô hình kinh tế tuần hoàn của TP Hà Nội
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo tập trung phân tích các nhóm rào cản chủ yếu trong xử lý chất thải rắn xây dựng theo môn hình kinh tế tuần hoàn tại Hà Nội, bao gồm rào cản pháp lý, chính sách hỗ trợ, ngân sách đầu tư, hạ tầng - công nghệ và nhận thức của các chủ thể liên quan. Trên cơ sở tổng hợp tài liệu, phân tích chính sách và thực tiễn quản lý tại địa phương, bài báo làm rõ những hạn chế đang cản trở quá trình chuyển đổi sang kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực xây dựng, đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn xây dựng và hướng tới phát triển đô thị bền vững.
Chuyển đổi số tại các doanh nghiệp kinh doanh cảng biển Hải Phòng: Thực trạng và giải pháp
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo phân tích thực trạng, thách thức và định hướng phát triển chuyển đổi số (CĐS) tại các doanh nghiệp (DN) kinh doanh cảng biển trên địa bàn TP Hải Phòng. Thông qua phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ CĐS giữa các DN cảng có sự khác biệt rõ rệt, chịu ảnh hưởng đáng kể bởi quy môn hoạt động, loại hình khai thác và năng lực tài chính. Trong khi các cảng quy mô lớn đã triển khai CĐS ở mức độ toàn diện, nhiều DN vừa và nhỏ mới dừng lại ở số hóa từng phần. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất các định hướng phát triển CĐS theo hướng chiến lược, đồng bộ và bền vững, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Hải Phòng trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Nghiên cứu thực nghiệm tính chất cơ học của thanh GFRP và triển vọng ứng dụng trong xây dựng tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo trình bày nghiên cứu thực nghiệm các tính chất cơ học của thanh cốt campusite thủy tinh (GFRP) nhằm đánh giá tiềm năng ứng dụng trong xây dựng tại Việt Nam. Hai loại thanh GFRP có đường kính danh định 13 mm và 19 mm được thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo và mô-đun đàn hồi dọc trục theo Tiêu chuẩn TCVN 11109:2015. Kết quả cho thấy cường độ chịu kéo trung bình đạt khoảng 1.178 MPa đối với thanh DI3 và 1.D25 MPa đối với thanh D19, trong khi mô-đun đàn hồi tương ứng đạt 45,6 GPa và 41,9 GPa. Quan hệ ứng suất - biến dạng có dạng tuyến tính đến phá hoại với biến dạng cực hạn xấp xỉ 1,3%, phản ánh cơ chế phá hoại giòn đặc trưng của vật liệu composite. Dạng phá hoại xảy ra trong đoạn làm việc, chứng tỏ hệ nen và quy trình thí nghiệm bảo đảm độ tin cậy của kết quả. Trên cơ sở các đặc trưng cơ học thu được, bài báo thảo luận ưu điểm và đề xuất các hướng ứng dụng tiềm năng của GFRP trong các cấu kiện bê tông làm việc trong môi trường xâm thực, công trình ven biển, kết cấu ngầm và các cấu kiện yêu cầu độ bền lâu cao.
Bước đầu nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng và biện pháp giảm thiểu tiếng ồn của dự án đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Đường sắt tốc độ cao là loại hình vận tải hiện đại, là xu hướng phát triển tất yếu đối với hạ tầng giao thông tại Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình xây dựng và vận hành tuyến đường sắt tốc độ can sẽ gây ra các tác động môi trường, trong đó ôn nhiễm tiếng ổn là một vấn đề cần được quan tâm đặc biệt. Bài báo này bước đầu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính phát sinh và các biện pháp giảm thiểu ôn nhiễm tiếng ồn của dự án đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam.
Nghiên cứu và đề xuất thuật toán lập bản đồ 3D cho robot, áp dụng vào drone và được môn phỏng trên nền tảng ROS
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Lập bản đồ 3D thời gian thực là yếu tố then chốt giúp drone tự hành định vị và điều hướng an toàn trong môi trường biển. Bài báo đề xuất một phương pháp mới dựa trên máy tính tái cấu hình, thay thế các giải pháp truyền thống như SLAM xác suất hay mạng nơ-ron sâu - vốn tiêu tốn tài nguyên và thiếu tính minh bạch. Phương pháp sử dụng automat tái cấu hình, triển khai trên kiến trúc xử lý sang sang dạng đường ống, cho phép xử lý dữ liệu LiDAR hiệu quả với chi phí phần cứng thấp. Không gian 3D được biểu diễn theo hai chế độ: Không nhóm và nhóm automat, nhằm cân bằng giữa độ chính xác và hiệu suất tính toán. Mô hình được tích hợp trong RDS/Gazebu (sử dụng drone Hector Quadrator) và môn phỏng trong Simulink bằng mạch tổ hợp Boolean. Kết quả cho thấy độ chính xác đạt 100% khi mật độ chướng ngại vật >83%; sai số tối đa 52,8% chỉ xuất hiện ở mật độ thấp (-14%) trong chế độ nhóm, đồng thời thời gian xử lý giảm 2,2 lần. Bản đồ đầu ra hoàn toàn khớp với môi trường môn phỏng. Nhờ tính minh bạch, khả năng diễn giải và linh hoạt tái cấu hình, giải pháp này có tiềm năng ứng dụng cao trong giao thông biển, đặc biệt trong khảo sát địa hình, giám sát công trình và cứu hộ trên biển.
Đánh giá năng suất khai thác đội tàu biển thế giới bằng Phương pháp phân tích bao phủ dữ liệu (DEA) và chỉ số Malmquist
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo đánh giá năng suất khai thác của đội tàu biển thế giới giai đoạn 2016 - 2023 theo từng phân khúc gồm: Tàu hàng rời, tàu container, tàu hàng bách hóa, tàu chở dầu và tàu chở hóa chất. Trên cơ sở bộ dữ liệu thứ cấp của UNCTAD (Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển), nghiên cứu sử dụng môn hình DEA (Data Envelopment Analysis) định hướng đầu vào trên mẫu gập để xây dựng đường biên năng suất tĩnh, đồng thời xây dựng chỉ số năng suất Malmquist nhằm phân tích động thái năng suất liên kỳ theo từng phân khúc tàu. Kết quả nghiên cứu cho thấy mặt bằng mức sử dụng nguồn lực theo đường biên năng suất của toàn bộ mẫu tương đối cau. Trong đó, nhóm tàu chở hàng bách hóa và tàu hàng rời là những phân khúc có mức tiệm cận biên năng suất cao nhất, nhóm tàu chở dầu và đặc biệt là nhóm tàu chở hóa chất cá mức sử dụng nguồn lực còn nhiều dư địa để cải thiện. Những kết quả này khẳng định tầm quan trọng của việc tối ưu hóa đồng thời quy môn trọng tải, tổ chức khai thác và tiêu thụ nhiên liệu đối với năng suất đội tàu, đồng thời có thể làm cơ sở tham chiếu trong công tác hoạch định phát triển đội tàu quốc gia.
Ứng dụng ảnh vệ tinh Sentinel-2 trong đánh giá ảnh hưởng ngập lụt do bão Matmo tại TP Thái Nguyên
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ của các cơn bão kèm theo mưa lớn, tình trạng ngập lụt đô thị ngày càng trở nên nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư, công trình xây dựng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Việc đánh giá nhanh phạm vi và mức độ ngập lụt sau các sự kiện thiên tai đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại. Nghiên cứu này tập trung đánh giá tác động ngập lụt do bão Matmn tại TP Thái Nguyên thông qua việc ứng dụng dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-2. Dữ liệu ảnh Sentinel-2 Level-2A trước và sau bão được thu thập, xử lý trên nền tảng Google Earth Engine. Phương pháp phân loại nước mặt dựa trên chỉ số NDWI (Normalized Difference Water Index) được sử dụng để xác định phân bố nước mặt tại các thời điểm nghiên cứu, từ đó so sánh và đánh giá sự thay đổi diện tích nước mặt trước và sau bão. Kết quả cho thấy diện tích nước mặt tại TP Thái Nguyên tăng mạnh sau bão, phản ánh rõ sự mở rộng của các vùng ngập lụt, đặc biệt ở khu vực trũng thấp và ven sông. Nghiên cứu có tiềm năng và hiệu quả cao trong việc hỗ trợ đánh giá nhanh tác động ngập lụt do bão trên diện rộng. Thông tin thu được có thể hỗ trợ giám sát, đánh giá và ứng phó thiên tai kịp thời, góp phần giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt gây ra trong điều kiện thời tiết cực đoan ngày càng phổ biến.
Nghiên cứu nâng cao chất lượng ảnh cho kính hiển vi quang học góc rộng bằng sử dụng thuật toán với mô hình vật lý
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu này tập trung vào việc nâng cao chất lượng ảnh của kính hiển vi quang học góc rộng. Nghiên cứu đề xuất một phương pháp dựa trên kỹ thuật học sâu sử dụng kiến trúc mạng dư (ResNet) để khôi phục ảnh từ vật kính có độ mở số thấp (NA D.25), đạt chất lượng tương đương với ảnh thu được từ vật kính có độ mở số cao (NA = D.E5). Quy trình thực hiện bao gồm môn phỏng tạo dữ liệu dựa trên nguyên lý Fourier, căn chỉnh dữ liệu bằng chỉ số SSIM và huấn luyện mạng ResNet với cơ chế tăng kích thước ảnh hai giai đoạn. Kết quả thực nghiệm cho thấy ảnh khôi phục đạt chất lượng tốt hơn, các chi tiết được tái tạo rã ràng. Giải pháp đề xuất hướng tới việc tối ưu hóa thuật toán để triển khai trên các thiết bị phần cứng nhúng. Đồng thời, phương pháp này mở ra khả năng quan sát mẫu vật trên diện tích rộng nhưng vẫn đảm bảo độ phân giải chi tiết mà không cần nâng cấp phức tạp về phần cứng quang học.
|
|
|
|