Tích hợp dữ liệu vận hành vào thiết kế kiến trúc nhà ở: giải pháp tổng thể hướng tới hiệu quả năng lượng và net zero tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trước áp lực ngày càng tăng về an ninh năng lượng, biến đổi khí hậu và tốc độ đô thị hóa nhanh tại Việt Nam, nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong khu vực nhà ở đang trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, phần lớn nỗ lực hiện tại vẫn dừng ở cấp độ tuyên truyền, thiếu nền tảng dữ liệu vận hành thực tế và chưa có cơ chế phản hồi thiết kế hiệu quả. Bài viết tập trung phân tích các rào cản trong việc kiểm soát tiêu thụ năng lượng, làm rõ mối quan hệ giữa hành vi người dùng, khoảng trống trong chuẩn hóa dữ liệu và sự thiếu hụt tích hợp trong quy trình thiết kế kiến trúc. Trên cơ sở đó, đề xuất mô hình tiếp cận tích hợp hệ thống quan sát dữ liệu năng lượng - sử dụng công tơ thông minh, cảm biến IoT và nền tảng AI - để phản hồi trực tiếp vào thiết kế kiến trúc theo thời gian thực. Mục tiêu là chuyển từ mô hình thiết kế cảm tính sang thiết kế dữ liệu hóa (data-informed design), hướng tới chiến lược công trình Net Zero.
Phát triển vật liệu tiêu âm sinh học có nguồn gốc từ sợi xơ dừa ứng dụng cho kiến trúc nội thất hiện đại
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Vật liệu tiêu âm từ xơ dừa được nghiên cứu như một giải pháp sinh học khả thi, tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt tại Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre. Với đặc tính tự nhiên, không độc hại, dễ tái chế và thân thiện môi trường, xơ dừa là lựa chọn tiềm năng thay thế vật liệu công nghiệp như bông khoáng hay bông thủy tinh. Kết quả thí nghiệm cho thấy khả năng tiêu âm của xơ dừa tương đương các vật liệu phổ biến, đặc biệt khi tăng độ dày. Mẫu 15mm đạt hệ số hấp thụ âm cao nhất (a ~ 0,6–0,7) trong dải 1.500-4.000Hz. Quá trình xử lý NaOH kết hợp bổ sung 10% phụ gia chống cháy giúp nâng cao và ổn định hiệu quả, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn UL94 cấp HB trong thử nghiệm cháy ngang. Nghiên cứu góp phần mở rộng chuỗi giá trị sản phẩm dừa, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho ứng dụng trong kiến trúc và xây dựng, hướng đến phát triển vật liệu bền vững, thân thiện môi trường.
Các biện pháp bảo vệ sức khỏe tinh thần tại nơi làm việc trong ngành Xây dựng Việt Nam: Góc nhìn từ Mô hình sinh thái xã hội
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Người lao động trong ngành Xây dựng phải đối mặt với nguy cơ cao về các vấn đề sức khỏe tinh thần. Nghiên cứu này nhằm xây dựng danh sách các biện pháp bảo vệ sức khỏe tinh thần tại nơi làm việc dựa trên Môn hình sinh thái xã hội (SEM). Các biện pháp ban đầu được thu thập từ các nghiên cứu trước đây và sau đó được hiệu chỉnh thông qua tham vấn chuyên gia với bốn người lao động có kinh nghiệm trong ngành Xây dựng Việt Nam. Kết quả, 23 biện pháp đã được phát triển và phân loại theo năm cấp độ của SEM: Cá nhân, liên cá nhân, tổ chức, cộng đồng và chính sách. Kết quả cho thấy các can thiệp hiệu quả cần tích hợp hành động ở nhiều cấp độ, từ nhận thức cá nhân và hỗ trợ đồng nghiệp đến cải cách ở cấp tổ chức và chính sách. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều chỉnh các biện pháp bảo vệ sức khỏe tinh thần cho phù hợp với đặc điểm văn hóa xã hội của Việt Nam. Kết quả mang lại những gợi ý thực tiễn trong việc phát triển các chiến lược toàn diện và phù hợp văn hóa nhằm cải thiện sức khỏe tinh thần tại nơi làm việc trong ngành Xây dựng.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình đô thị thương mại - dịch vụ theo hướng phát triển bền vững ', Ks 34 Từ khóa: .
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các khu đô thị thương mại - dịch vụ, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn môn hình đô thị phát triển theo hướng bền vững. Nghiên cứu này nhằm xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn môn hình đô thị thương mại - dịch vụ theo hướng phát triển bền vững, đặc biệt tại khu vực vùng ven. Phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát chuyên gia và phân tích thống kê 129 mẫu hợp lệ, sử dụng chỉ số mức độ quan trọng tương đối (RII) để xác định mức ảnh hưởng của 26 yếu tố. Kết quả cho thấy bảy yếu tố có vai trò quyết định (RII > D.85) gồm: Có yếu tố sinh thái tự nhiên đặc trưng. Có sự đồng thuận của người dân về định hướng xây dựng đô thị. Chính sách địa phương ưu tiên cho lĩnh vực sản xuất. Cá nhiều loại hình công trình nhà ở cho người thu nhập thấp. Công trình thương mại - dịch vụ phát triển dày đặc. Tỷ lệ lao động phổ thông cao, và Các công trình, dự án hiện hữu áp dụng tiêu chuẩn xanh. Các yếu tố này thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường trung quy hoạch đô thị bền vững. Nghiên cứu đề xuất khung đánh giá hỗ trợ cơ quan quản lý, nhà quy hoạch và nhà đầu tư trong việc lựa chọn hoặc điều chỉnh môn hình đô thị thương mại - dịch vụ, hướng đến phát triển xanh, thích ứng và cân bằng lâu dài.
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp LightGBM để dự báo lưu lượng giao thông Từ khóa:
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nội dung bài báo nghiên cứu ứng dụng thuật toán LightGBM cho môn hình dự báo lưu lượng giao thông sử dụng bộ dữ liệu gồm 2.976 bản ghi và 9 đặc trưng đầu vào: Time. Date, Day of Week, Carcount, Bikecount, buscount, truckcount, total, situation. Nhóm tác giả đã tiến hành thử nghiệm và đánh giá kết quả qua hiệu suất của môn hình, ma trận nhầm lẫn và mối tương quan giữa giá trị thực và giá trị dự báo. Các kết quả thu được cho thấy thuật toán LightGBM là một lựa chọn rất phù hợp các hệ thống phân tích và dự báo lưu lượng giao thông hiện đại.
Mối quan hệ ESG - Rủi ro - Hiệu quả: Bằng chứng từ ngành Xây dựng Việt Nam *, Từ khóa:
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trong bối cảnh ngành Xây dựng Việt Nam chuyển đổi theo định hướng phát thải ròng bằng không (Net Zero 2050), việc tích hợp các tiêu chí Môi trường - Xã hội - Quản trị (ESG) vào chiến lược doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trở nên cấp thiết. Nghiên cứu này phân tích tác động của các thực hành ESG đến hiệu quả phát triển bền vững thông qua hai biến trung gian: phơi nhiễm rủi ro ESG và hiệu quả quản trị rủi ro ESG. Dữ liệu được thu thập từ 200 phiếu khảo sát hợp lệ (188 doanh nghiệp và 12 chuyên gia) và được xử lý bằng môn hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM với 24 biến quan sát thuộc sáu nhóm yếu tố (E, S, G, RE, ME, SP). Kết quả cho thấy các yếu tố ESG tác động tiêu cực có ý nghĩa đến mức độ phơi nhiễm rủi ro (E = −0,344; S = -0,24; G = -D365; p < 0,001), trong khi phơi nhiễm rủi ro ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả quản trị (B = 0,699), và hiệu quả quản trị lại tác động tích cực mạnh mẽ đến hiệu quả phát triển bền vững (B = D.733). Nghiên cứu khẳng định cơ chế trung gian kép của rủi ro và quản trị, đồng thời đề xuất khung quản trị rủi ro ESG phù hợp cho doanh nghiệp xây dựng Việt Nam hướng tới phát triển bền vững thực chất.
Nghiên cứu sử dụng cát biển để thay thế cốt liệu nhỏ trong bê tông xi măng ', Ts 2 Từ khóa:
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trong bối cảnh nguồn cát sông tại Việt Nam ngày càng khan hiếm, việc tìm kiếm vật liệu thay thế là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng. Cát biển, với sự phân bố rộng rãi tại các khu vực ven biển Việt Nam, là một nguồn tài nguyên tiềm năng nhưng vẫn chưa được khai thác hiệu quả cho sản xuất bê tông. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên bê tông sử dụng cát biển khai thác tại khu vực Phan Rang (tỉnh Ninh Thuận cũ). Các chỉ tiêu cơ lý và hóa học của cát biển được khảo sát trước và sau khi xử lý bằng phương pháp rửa ở nhiệt độ thường và rửa ở nhiệt độ 100°C. Cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo và độ mài mòn của bê tông dùng cát biển sau khi xử lý được xác định. Các cấp phối bê tông được thiết kế và thí nghiệm ở các tuổi 3, 7, 14, 21 và 28 ngày. Kết quả cho thấy bê tông sử dụng cát biển Phan Rang có khả năng đạt được cường độ nén và cường độ kéo phù hợp với các mác bê tông thông dụng, đồng thời thể hiện khả năng kháng mài mòn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với mặt đường ôn tôn cấp III trở xuống. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng của cát biển Phan Rang như một giải pháp thay thế bền vững cho cát sông trong sản xuất bê tông tại khu vực miền Trung Việt Nam.
Tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư công tại tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2021-2025
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo phân tích thực trạng giám sát và đánh giá đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2D24 dựa trên hệ thống dữ liệu chính thức và các chuẩn mực quốc tế về quản trị đầu tư công. Kết quả cho thấy tỉnh Quảng Ninh đã đạt được nhiều tiến bộ quan trọng như tỷ lệ giải ngân duy trì ở mức cao, số lượng dự án được giám sát và đánh giá tăng đều qua các năm và nhiều công trình trọng điểm hoàn thành đúng tiến độ. Công tác quy hoạch và thẩm định được cải thiện, tạo nền tảng cho việc nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư và giảm bớt các xung đột pháp lý. Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn tồn tại, bao gồm tiến độ chậm tại các dự án có tính chất phức tạp, khó khăn trong giải phóng mặt bằng, sự thiếu đồng bộ của hồ sơ pháp lý, năng lực còn hạn chế của một bộ phận chủ đầu tư và hệ thống dữ liệu số chưa được liên thông đầy đủ giữa các cơ quan. Trên cơ sở đó, bài bán đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả giám sát và đánh giá đầu tư công, gồm hoàn thiện thể chế, tăng cường năng lực thực thi, mở rộng ứng dụng công nghệ số, nâng cao trách nhiệm giải trình và xây dựng cơ chế đánh giá sau đầu tư. Các kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quản trị đầu tư công tại tỉnh Quảng Ninh và có thể tham khảo cho các địa phương khác trong cả nước.
Phân tích các yếu tố thành công cho việc đầu tư xây dựng công trình nhà ở cho công nhân tại khu chế xuất và khu công nghiệp tại TP.HCM
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về các yếu tố thành công trang đầu tư xây dựng công trình nhà ở cho công nhân tại các khu chế xuất và khu công nghiệp ở TP.HCM. Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát bảng hỏi với 140 mẫu hợp lệ, sử dụng thang đo Likert 5 mức, kết hợp phân tích thống kê mô tả và phân tích nhân tố để xác định và nhóm các yếu tố thành công. Kết quả cho thấy có 19 yếu tố được nhận dạng, trong đó chính sách hỗ trợ vay vốn đầu tư, nhu cầu chỗ ở của công nhân rất lớn, cơ sở hạ tầng đã hoàn chỉnh, sự sẵn có của các nhà đầu tư có năng lực tài chính đáp ứng đối với công trình nhà ở cho công nhân, và sự ủng hộ, khuyến khích của UBND TP.HCM là những yếu tố được đánh giá cao nhất. Phân tích nhân tố hình thành năm nhóm nhân tố chính, gồm: (I) Tính chất kỹ thuật - thi công của dự án; (2) Điều kiện triển khai và hạ tầng sẵn có: (3) Năng lực các bên tham gia đầu tư và xây dựng: (4) Chính sách và hỗ trợ từ chính quyền; và (5) Nhu cầu thị trường và xu hướng phát triển. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và thu hút đầu tư phát triển nhà ở công nhân, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững các khu công nghiệp tại TP.HCM.
Tổng quan nghiên cứu về hoạt động logistics đô thị theo định hướng phát triển bền vững: Trường hợp tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu tập trung phân tích các nền tảng lý thuyết và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế liên quan đến phát triển logistics đô thị, nhằm bổ sung vào khoảng trống còn hiện hữu trong hệ thống nghiên cứu tại Việt Nam. Nghiên cứu làm rõ tính cấp thiết trong định hướng chuỗi logistics đô thị bền vững, đặc biệt tại khu vực vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN). Đồng thời, nghiên cứu hướng đến mục tiêu tổng quan hóa các xu hướng nghiên cứu hiện hành trong lĩnh vực logistics đô thị, qua đó nhận diện những phát hiện quan trọng có khả năng vận dụng nhằm xây dựng cơ sở khái niệm và định hình hướng phát triển logistics đô thị tại VKTTOPN.
|
|
|
|