Duyệt theo bộ sưu tập Bài trích (Tất cả)
Phân tích toàn diễn vai trò của phân tích dữ liệu thời gian thực trong tối ưu hóa quản trị logistics tại Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0, quản trị logistics phải đối mặt với áp lực gia tăng về hiệu quả, tốc độ và khả năng phục hồi. Phân tích dữ liệu thời gian thực (RTDA) nổi lên như một công nghệ nền tảng, có khả năng biến đổi sâu sắc hoạt động của chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, các công trình khoa học hiện tại thường tập trung vào lợi ích của RTDA trong các chức năng riêng lẻ mà thiếu một khuôn khổ tích hợp cho việc triển khai chiến lược, đặc biệt là trong bối cảnh các thị trường mới nổi. Nghiên cứu này giải quyết khoảng trống đó bằng cách phân tích toàn diện vai trò của RTDA, đánh giá thực trạng ứng dụng và các rào cản liên quan. Mục tiêu chính là đề xuất một mô hình giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa việc áp dụng RTDA. Kết quả cho thấy RTDA không chỉ cải thiện đáng kể khả năng hiển thị và ra quyết định chủ động mà còn là yếu tố cốt lõi xây dựng năng lực logistics linh hoạt. Bài viết đề xuất một bộ giải pháp đa diện, tập trung vào công nghệ, vốn con người và tái cấu trúc quy trình, đồng thời thừa nhận các hạn chế về tính tổng quát cần được kiểm định thực nghiệm trong tương lai.

Phát triển chuỗi cung ứng tuần hoàn tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi xanh: thực trạng, thách thức và giải pháp chiến lược (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Nghiên cứu này phân tích bối cảnh phát triển chuỗi cung ứng tuần hoàn tại Việt Nam, một yếu tố cốt lõi cho mục tiêu chuyển đổi xanh và cam kết đạt mức phát thải ròng bằng không vào năm 2050. Trong khi các tài liệu học thuật đã thừa nhận tầm quan trọng của kinh tế tuần hoàn, một khoảng trống nghiên cứu đáng kể vẫn tồn tại trong việc phân tích một cách hệ thống và toàn diện các yếu tố thúc đẩy, rào cản và các giải pháp chiến lược cho việc triển khai chuỗi cung ứng tuần hoàn trong một nền kinh tế đang phát triển nhanh như Việt Nam. Mục tiêu của bài báo là đánh giá thực trạng, xác định các thách thức và thuận lợi, từ đó đề xuất một khung giải pháp toàn diện. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù có sự cam kết chính trị mạnh mẽ, việc triển khai còn manh mún do các rào cản về khung pháp lý chưa đồng bộ, hạ tầng công nghệ và logistics ngược còn yếu, và nhận thức của doanh nghiệp chưa cao. Nghiên cứu đề xuất một bộ giải pháp liên kết, tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, thúc đẩy đầu tư công nghệ, xây dựng mô hình kinh doanh tuần hoàn và tăng cường hợp tác đa bên. Những phát hiện này cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản trị doanh nghiệp.

Phân tích đa chiều tác động của hạ tầng giao thông trọng điểm đến phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại đồng bằng sông Cửu Long (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Nghiên cứu này đánh giá tác động đa chiều của các công trình hạ tầng giao thông trọng điểm, vừa được khánh thành và khởi công, đối với sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Bối cảnh ĐBSCL, một vùng kinh tế trọng điểm với địa hình phức tạp, đòi hỏi kết nối hạ tầng mạnh mẽ để phát huy tiềm năng. Khoảng trống nghiên cứu hiện tại nằm ở việc thiếu một phân tích tổng hợp, cập nhật và toàn diện về tác động tổng thể của mạng lưới hạ tầng mới, vượt ra ngoài các đánh giá dự án đơn lẻ. Mục tiêu chính là định lượng và định tính hóa các ảnh hưởng này, từ đó đề xuất giải pháp chính sách. Kết quả sơ bộ cho thấy sự cải thiện đáng kể về kết nối vùng, giảm chi phí logistics và thu hút đầu tư. Tuy nhiên, các thách thức về giải phóng mặt bằng, tác động môi trường và phân bổ lợi ích vẫn cần được giải quyết. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách phát triển bền vững.

Tác động đến hệ sinh thái rừng và giải pháp giảm thiểu trong xây dựng đường ô tôi khu vực miền núi Bắc Trung Bộ (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Vùng núi khu vực Bắc Trung Bộ có nhiều dãy núi cao, địa hình bị chưa cắt mạnh tạo nên độ dốc lớn 35-40° trước khi chuyển dần xuống đồng bằng hay ven biển. Vùng núi này kéo dài từ Thanh Hóa đến Quảng Trị, nằm ở phía Tây giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Đây cũng là địa hình phức tạp tạo nên nhiều hệ sinh thái rừng (HSTR), trong đó rừng núi cao (chiếm gần 50% diện tích) với các khu rừng tự nhiên: rừng Quốc gia Pù Mát, rừng Quốc gia Vũ Quang,.... Với vị trí độc đáo của rừng núi Bắc Trung Bộ được các nhà khoa học trong nước và quốc tế công nhận là vùng có hệ sinh thái rừng với tính đa dạng sinh học cao. Các tổ chức quốc tế như Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên, viết tắt là IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources); Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên, viết tắc là WWE (World Wide Fund For Nature),... đánh giá vùng Bắc Trung Bộ là một trong 4 vùng có tính đa dạng sinh học cao của Việt Nam, là vùng được đề xuất ưu tiên cao nhất về bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn cầu, là một trong 200 vùng sinh thái ưu tiên bảo tồn trên thế giới [1]. Mặt khác khu vực này cũng là khu vực biên giới và vùng khó khăn của các tỉnh cần phải xây dựng các tuyến đường ô tô phục vụ phát triển kinh tế và bảo đảm Quốc phòng - an ninh. Xây dựng các tuyến đường ô tô (mở mới, nâng cấp, mở rộng) trong điều kiện tự nhiên của vùng núi Bắc Trung Bộ có thể gây tác động đáng kể tới cấu trúc - chức năng hệ sinh thái rừng, bao gồm phân mảnh rừng, suy giảm chất lượng đất và nước, tăng xói mòn mái dốc, tác động nhiều mặt đến động vật hoang dã và gia tăng nguy cơ cháy rừng. Cần có đánh giá và tìm kiếm giải pháp tối ưu cho việc xây dựng đường với tác động thấp nhất đến hệ sinh thái rừng.

Thiết kế thành phần bê tông gốt liệu tái chế từ phế thải xây dựng làm đường ô tôn ở Phú Thọ, phương pháp thí nghiệm các tính chất của hỗn hợp bê tông tái chế và phân tích các ... (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày phương pháp thiết kế thành phần bê tông sử dụng cốt liệu tái chế từ phế thải xây dựng, thành phần cấp phối bê tông được thiết kế dựa trên phương pháp thể tích tuyệt đối, cường độ chịu nén mục tiêu ở tuổi 28 ngày là 35MPa. Bài báo cũng đưa ra được phương pháp thí nghiệm các tính chất của hỗn hợp bê tông tái chế và phân tích các kết quả thực nghiệm.

Nghiên cứu giải pháp tăng cường khả năng thoát nước cho nền đường sắt có đá ballast (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Đối với kết cấu đường sắt loại có đá ballast, lớp đá ballast đóng vai trò rất quan trọng đối với sự ổn định, an toàn và tuổi thọ của hệ thống đường sắt. Trong đó, khả năng thoát nước của lớp đá ballast ảnh hưởng nhiều tới độ ổn định của nền đường đồng thời ngăn chặn sự suy yếu của đất nền do bão hòa nước. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về giải pháp tăng cường khả năng thoát nước cho nền đường sắt như: nghiên cứu lựa chọn hình dạng tiết diện rãnh thoát nước đặt trong lớp đá ballast, nghiên cứu mô hình hóa cấu trúc ô địa kỹ thuật đặt trong lớp đá ballast, nghiên cứu tính toán dòng chảy trong lớp đá ballast v,v. Trong khi đó, ở Việt Nam chưa có những nghiên cứu về khả năng thoát nước của lớp đá ballast và những giải pháp tăng cường khả năng thoát nước cho nền đường sắt. Vì vậy, bài báo này trình bày nghiên cứu giải pháp tăng cường khả năng thoát nước cho nền đường sắt (loại nền đường có đá balát) dựa trên khả năng chứa nước trong các lỗ rỗng của lớp đá ballast, lượng nước thấm qua nên đất (nếu có) và thời gian lưu giữ nước trong lớp đá ballast.

Sự chuyển đổi từ kiểm soát không lưu truyền thống sang kiểm soát không lưu kỹ thuật số và những tác động tới hạ tầng sân bay - bảng hàng không (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số đã mở ra nhiều thay đổi trong lĩnh vực kiểm soát không lưu (Air Traffic Control - ATC). Nhiều quốc gia đang từng bước chuyển từ mô hình kiểm soát truyền thống sang mô hình ATC kỹ thuật số (Digital ATC), nơi các hệ thống camera, cảm biến và màn hình hiển thị dần thay thế cho tháp kiểm soát vật lý. Xu hướng này không chỉ làm thay đổi cách thức vận hành mà còn tác động rõ rệt đến quy hoạch và tổ chức hạ tầng sân bay - cảng hàng không. Trên cơ sở tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và điều kiện thực tế ở Việt Nam, bài viết đề xuất một số định hướng nhằm hỗ trợ quá trình chuyển đổi sang mô hình điều hành bay kỹ thuật số trong thời gian tới.

Đánh giá tiềm năng ứng dụng phần mềm moves trong mô phỏng phát thải giao thông tại Việt Nam: nghiên cứu trường hợp xe buýt (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong bối cảnh ô nhiễm không khí từ lĩnh vực giao thông vận tải không ngừng gia tăng, việc kiểm soát phát thải từ các phương tiện vận tải (PTVT) là cần thiết. Nghiên cứu này xem xét tính khả thi của việc ứng dụng phần mềm MOVES để xác định mức phát thải của PTVT theo đặc trưng của Việt Nam, trong đó xe buýt là đối tượng được lựa chọn. Dữ liệu lái ngoài thực tế của xe buýt được thu thập bằng thiết bị GPS với tần suất 1 Hz trên tuyến buýt số 25 và được xử lý để loại bỏ các sai số ngẫu nhiên. Khoảng 4,6% dữ liệu nhiễu đã được phát hiện và thay thế. Kết quả mô phỏng cho thấy MOVES phản ánh tốt ảnh hưởng của loại và chất lượng nhiên liệu đến phát thải, trong đó diesel siêu sạch (S = 15 ppm) giúp giảm trên 82% phát thải PM và trên 94% SO, so với diesel thường. Độ tin cậy của MOVES cũng được kiểm chứng khi sai số giữa kết quả mô phỏng và đo thực tế ở mức thấp (3,5% với CO và 6,6% với CO,). Đặc biệt, nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của đặc trưng lái thực tế: với cùng loại xe và nhiên liệu, sự khác biệt về phát thải có thể lên tới hơn 50% nếu đặc trưng lái khác nhau. Từ đó, nghiên cứu khuyến nghị các ứng dụng MOVES nên sử dụng đúng đặc trưng lái thực tế của nhóm phương tiện trong khu vực nghiên cứu để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

Chất nghiên cứu phụ gia hấp thụ khí thải cho bê tông xi măng áp dụng cho mặt đường sân bay tại Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Hiện nay, ô nhiễm không khí do khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới, máy bay gây ra tại các sân bay lớn của nước ta như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang ở mức báo động, gây ảnh hưởng lớn tới môi trường và sức khỏe của người dân. Do vậy, việc nghiên cứu và đề xuất loại mặt đường vừa đảm bảo tính năng khai khác tốt nhưng lại có khả năng hấp thụ và phân hủy khí thải cho Việt Nam sẽ có ý nghĩa lớn về môi trường và nâng cao sức khỏe cho người dân. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu phụ gia hấp thụ khí thải cho bê tong xi măng áp dụng cho mặt đường sân bay tại Việt nam" là rất cấp thiết và có tính thời sự để góp phần làm trong sạch bầu không khí cho các thành phố lớn của nước ta như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Đánh giá biến dạng và an toàn vỏ hầm TBM để bằng công nghệ trắc địa độ chính xác cao trong điều kiện đô thị Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày giải pháp quan trắc trắc địa độ chính xác cao nhằm kiểm soát biến dạng vỏ hầm trong quá trình thi công đoạn hầm TBM của tuyến đường sắt đô thị. Hệ thống quan trắc bao gồm lưới cơ sở, lưới quan trắc trên mặt đất và dưới hầm, cùng các điểm OT gắn trên vỏ hầm, được đo bằng các thiết bị trắc địa độ chính xác cao. Nghiên cứu phân tích tổng hợp các chỉ tiêu AX, AY, Ah, dịch chuyển tổng hợp AQ, góc dịch chuyển 0 và biến dạng tiết diện AS. Việc sử dụng đồng thời nhiều tiêu chí này cho phép đánh giá chính xác và phản ánh đầy đủ hơn hành vi biến dạng vỏ hầm so với việc xem xét từng thành phần riêng lẻ. Kết quả cho thấy tiết diện hầm có xu hướng biến dạng không đều; một số điểm OT dịch chuyển theo các hướng đối nghịch do ảnh hưởng khác nhau của điều kiện địa chất và áp lực gương TBM. Các biến dạng nhìn chung nằm trong giới hạn cho phép, song một số vị trí xuất hiện dấu hiệu tăng tốc cần được theo dõi chặt chẽ hơn. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của quan trắc trắc địa trong quản lý rủi ro thi công hầm TBM tại đô thị và đề xuất quy trình đánh giá biến dạng có thể áp dụng cho các dự án tương tự tại Việt Nam.