Duyệt theo bộ sưu tập Bài trích (Tất cả)
Đánh giá tác động của các chính sách quản lý logistigs đô thị đối với dự án xây dựng tại Hà Nội

Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng, logistics đô thị trở thành yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai các dự án xây dựng. Bài báo này tập trung đánh giá tác động của các chính sách quản lý logistics đô thị đối với các dự án xây dựng tại Hà Nội. Nghiên cứu trước hết phân tích hiện trạng logistics và cơ sở hạ tầng đô thị, bao gồm công tác vận chuyển vật liệu xây dựng trong khu vực nội thành, cũng như những hạn chế trong quản lý, công nghệ và khung chính sách hiện hành. Tiếp theo, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế và sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích các yếu tố tác động của logistics đô thị đến tiến độ, chi phí và hiệu quả thi công công trình. Kết quả cho thấy các yếu tố hạ tầng giao thông, khung chính sách, ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực nhân sự hiện trường có ảnh hưởng đáng kể đến sự thành công của dự án xây dựng. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất các giải pháp bao gồm: nâng cấp hạ tầng và quy hoạch giao thông đô thị; hoàn thiện khung chính sách và cơ chế hỗ trợ đặc thù; chuẩn hóa quy trình logistics xây dựng; tăng cường đào tạo nhân sự và ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng. Những đề xuất này nhằm hướng đến phát triển bền vững của logistics trong lĩnh vực xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án và chất lượng môi trường đô thị tại Hà Nội.

Nghiên cứu đánh giá khả năng kháng hằn lún bánh xe và kháng mỏi của bing16 làm mặt đường sử dụng phụ gia rwplast@s

Nghiên cứu này đánh giá khả năng kháng hằn lún bánh xe và kháng mỏi của bê tông nhựa sử dụng phụ gia Rw-Plast®S làm mặt đường ô tô. Các thí nghiệm trong phòng được tiến hành qua các mẫu bê tông nhựa (BTN) có và không có phụ gia; nhằm so sánh các đặc tính cơ học. Khả năng kháng hằn lún được xác định qua thí nghiệm HWTD (Hamburg Wheel Tracking Devive), và độ bền mỏi được thí nghiệm bằng máy DTS-30. Kết quả thí nghiệm trong phòng cho thấy; BTN sử dụng phụ gia Rw-Plast®S có giá trị hằn lún ổn định rõ rệt và khả năng kháng mỏi vượt trội so với BTN truyền thống. Qua đó cho thấy tiềm năng ứng dụng phụ gia Rw-Plast®S rất lớn cho vật liệu BTN mặt đường nhằm nâng cao độ bền và tuổi thọ mặt đường.

Nghiên cứu đề xuất công nghệ mới trong bảo trì kết cấu mặt đường sân bay tại Việt Nam

Bảo trì kết cấu mặt đường sân bay là chỉ tất cả các công việc từ bảo dưỡng thường xuyên đến sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa, sửa chữa lớn), sửa chữa đột xuất cần được thực hiện trong quá trình khai thác sân bay, nâng cấp, cải tạo hệ thống đường Sân bay nhằm đáp ứng được yêu cầu quy định an toàn bay của Quốc tế và Việt Nam. Bài báo nghiên cứu đề xuất công nghệ mới trong bảo trì kết cấu mặt đường Sân bay tại Việt Nam

Phân tích ảnh hưởng của sơ đồ càng bánh máy bay hiện đại đến lựa chọn kết cấu mặt đường băng sân bay tại Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong thiết kế kết cấu mặt đường sân bay, sơ đồ càng bánh của các loại máy bay đóng vai trò quyết định đến cách phân bố tải trọng và sự phát triển ứng suất trong các lớp kết cấu mặt đường, đặc biệt là đối với mặt đường cứng. Trong bối cảnh đội tàu bay dân dụng tại Việt Nam ngày càng đa dạng với sự xuất hiện của các dòng máy bay hiện đại, với những sơ đồ càng bánh phức tạp như máy bay Airbus A350, Boeing 787... và đặc biệt là máy bay Airbus A380, việc đánh giá ảnh hưởng của các dạng sơ đồ càng bánh đến thiết kế mặt đường là hết sức cần thiết. Bài báo này phân tích sự tác động của các sơ đồ càng bánh điển hình đến sơ đồ kết cấu mặt đường cứng sân bay trong điều kiện khai thác tại Việt Nam. Thông qua việc lựa chọn một số loại máy bay dân dụng phổ biến, kết hợp với phần mềm mô phỏng FAARFIELD, bài báo thực hiện so sánh chiều dày lớp BTXM yêu cầu và nguy cơ phá hoại tại các vị trí trọng yếu như các vị trí góc tấm, cạnh tấm và mép khe nối trong mặt findings contribute to a clearer understanding of the đường cứng sân bay. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm sơ đồ càng bánh máy bay đến cấu tạo kết cấu mặt đường, từ đó đưa ra kiến nghị phục vụ công tác thiết kế, kiểm tra và nâng cấp mặt đường cứng sân bay trong bối cảnh hiện đại hóa đội bay tại Việt Nam.

Đánh giá khả năng chịu tải của mặt đường sân bay tin trong điều kiện nền móng bão hòa nước bằng phương pháp AGR-PBR (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày cơ sở lý thuyết về hệ thống ACR-PCR, phương pháp tính toán và ứng dụng hệ thống chỉ số phân loại tàu bay - mặt đường (ACR-PCR) trong điều kiện mặt đường sân bay bị bão hòa nước tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. Kết quả chỉ ra rằng tình trạng bão hòa ảnh hưởng đáng kể đến chỉ số PCR, từ đó làm gia tăng rủi ro khai thác đối với các tàu bay có trọng tải lớn như Boeing 787 và Airbus A350. Kết quả này giúp cung cấp dữ liệu kỹ thuật phục vụ thiết kế, bảo trì và vận hành mặt đường sân bay bền vững

Xây dựng mô hình nghiên cứu các bào bản trong việc ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) của các nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam theo phương pháp mô hình phương ... (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Mô hình thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling) đã được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới vì nó đã được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích trong ngành xây dựng. Tuy nhiên, hầu hết các bên liên quan trọng lĩnh vực đầu tư xây dựng tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng công nghệ BIM, đặc biệt là các nhà thầu thi công xây dựng. Dựa trên cơ sở Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003), kết hợp với việc tổng hợp các công trình nghiên cứu về BIM trên thế giới và thực trạng ứng dụng BIM tại Việt Nam, bài báo đã chỉ ra các nhóm rào cản và đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các các rào cản trong việc ứng dụng BIM của các nhà thầu thi công xây dựng tại Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để tiến hành xây dựng các thang đo và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, nhằm thu thập số liệu cho việc phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các rào cản thông qua các kỹ thuật phân tích định lượng theo phương pháp mô hình phương trình cấu trúc dựa trên bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM)

Ứng xử nhiệt trong bầu bản bê tông cốt thép liên tục nhịp (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Mở đầu bài báo, tác giả đưa ra ý nghĩa của vấn đề ứng xử nhiệt trong cầu bê tông cốt thép nhịp liên tục. Sau đó, tác giả bài báo trình bày cấu tạo, mô hình tính toán một loại cầu đặc thù ở Việt Nam. Đó là cầu bản rộng bê tông cốt thép nhịp liên tục ngàm cứng tại mố bằng việc ứng dụng phần mềm phân tích kết cấu cầu MIDAS/civil. Để nghiên cứu cụ thể hơn, tác giả bài báo đưa ra mô hình bài toán cụ thể, sau đó đưa ra các kết quả nghiên cứu ứng xử nhiệt trong kết cấu nhịp cầu bản rộng bê tông cốt thép, nhịp liên tục, dạng khung cứng đổ toàn khối tại mố. Cuối cùng, tác giả bài báo đưa ra các kết luận và kiến nghị quan trọng phục vụ công tác thiết kế, thi công dạng cầu này ở Việt Nam.

Mô phỏng số hành vi kéo tụt của sợi sma số dạng lượn sóng trong ma trận vữa xi măng (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày mô phỏng phần tử hữu hạn quá trình kéo tụt của sợi hợp kim nhớ hình (SMA) dạng lượn sóng trong nền vữa xi măng bằng phần mềm ABAQUS, với việc hiệu chỉnh và đối chiếu kết quả mô phỏng với dữ liệu thực nghiệm nhằm đánh giá độ chính xác của mô hình. Kết quả cho thấy mô hình tái hiện tốt xu hướng ứng suất - độ trượt, đặc biệt là các pha dao động sau đỉnh và tổn thương cục bộ, cho thấy mức độ phù hợp định tính cao với thực nghiệm. Sau khi được kiểm chứng, mô hình được sử dụng để phân tích chi tiết cơ chế kéo tụt của sợi SMA trong ma trận xi măng. Kết quả phân tích cho thấy ứng suất không phân bố đều dọc theo chiều dài sợi mà tập trung tại các đáy sóng lẻ gần bề mặt, nơi chịu lực ép vuông góc đáng kể. Đồng thời, mô phỏng phản ánh rõ sự biến dạng không hồi phục xảy ra trong các pha suy giảm ứng suất. Các kết quả này góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc tối ưu hóa thiết kế hình học sợi và phát triển vật liệu xi măng cốt sợi hiệu suất cao

Đánh giá ảnh hưởng của các dạng cong vênh tới khả năng chịu lực của bầu kiên thanh giàn thép (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Nghiên cứu trình bày hai phương pháp đánh giá ảnh hưởng của các dạng cong vênh tới khả năng chịu lực của cấu kiện thanh giàn thép theo mô phỏng số và theo các tiêu chuẩn thiết kế. Bốn dạng cong vênh xem xét bao gồm dạng cong vênh tổng thể về một phía trục thanh, dạng cong vênh tổng thể xoắn quanh trục, dạng cong vênh tổng thể về hai phía trục thanh, và dạng cong vênh cục bộ. Thông qua các kết quả phân tích, nghiên cứu đã thấy được rằng ảnh hưởng của các dạng cong vênh khác nhau tới khả năng chịu lực là khác nhau, cụ thể: dạng cong vênh tổng thể về một phía trục thanh có ảnh hưởng lớn nhất, còn dạng cong vênh tổng thể về hai phía trục thanh có ảnh hưởng ít nhất. Nghiên cứu cũng phân tích định lượng ảnh hưởng của mức độ cong vênh tới khả năng chịu lực của thanh giàn thép. Cuối cùng, qua sự so sánh giữa lời giải số và lời giải tiêu chuẩn, nghiên cứu đã chỉ ra rằng lời giải của các tiêu chuẩn là thận trọng và an toàn hơn lời giải số

Phân tích khả năng đáp ứng động lực của kết cấu nhịp cầu dầm liên tục bê tông dự ứng lực nhịp ngắn và trung bình trên đường sắt tốc độ cao (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Để đảm bảo an toàn và tiện ích khai thác cho các tuyến đường sắt tốc độ cao (ĐSTĐC) cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chí về khả năng đáp ứng động lực của kết cấu cầu. Khả năng đáp ứng động lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố kỹ thuật như cấu hình đoàn tàu, tải trọng, tốc độ di chuyển, cấu tạo kết cấu cầu... nên cần nghiên cứu chi tiết cho từng trường hợp cụ thể. Bài viết này giới thiệu kết quả nghiên cứu về khả năng đáp ứng động lực của một số dạng cầu dầm liên tục nhịp nhỏ và trung bình trên ĐSTĐC. Do Việt Nam đang trong quá trình chuẩn bị xây dựng ĐSTĐC nên nội dung nghiên cứu dựa trên các thông số cấu tạo của dạng cầu dầm giản đơn và liên tục bằng bê tông dự ứng lực (BTDUL) của Trung Quốc và Đức, dùng để phân tích khả năng đáp ứng động lực theo các Tiêu chí quy định của Tiêu chuẩn thiết kế cầu cho ĐSTĐC của Việt Nam (TCVN 13594-(1-5:2022) và Eurocode EN 1991-2. Kết quả nghiên cứu có thể tham khảo dùng cho việc thiết kế các công trình cầu trên ĐSTĐC ở Việt Nam trong thời gian tới.