Nghiên cứu sử dụng tro đáy của nhà máy đốt rác thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Vĩnh Long để thay thế một phần cát sông trong bê tông
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Cát tự nhiên đã giảm số lượng đặc biệt nghiêm trọng ở nhiều địa phương ở Việt Nam, do cát sông được sử dụng nhiều làm cốt liệu mịn. Trong khi đó, lượng tra đáy thu được từ các nhà máy đốt rác đang tăng lên đáng kể tại các địa phương. Nghiên cứu trên thế giới cho thấy có sự quan tâm lớn đến việc sử dụng tro đáy từ việc đốt rác thải sinh hoạt (MSWI) làm cốt liệu mịn trong bê tông. Tuy nhiên, tra đáy MSWI có thể làm giảm hiệu suất của bê tông vì thành phần hóa học của nó thay đổi ngẫu nhiên tùy theo địa điểm. Do đó, mục đích của nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng của tra đáy MSWI từ một nhà máy đốt rác ở tỉnh Vĩnh Long đối với cường độ nén, tính công tác và vận tốc xung siêu âm. Các mẫu bê tông được thiết kế với tỷ lệ nước/chất kết dính là 0.26, trong đó cát sông được thay thế bằng tro đáy ở tỷ lệ 25 % và 50 %. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc thay cát sông bằng loại tro đáy này ảnh hưởng đáng kể đến cường độ nén và tính công tác. Nhằm đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của nhiều công trình xây dựng thương mại, hàm lượng MSWI BA dùng thay cát sông cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Kết quả nghiên cứu cho thấy MSWI BA ở Vĩnh Long có thể được sử dụng thay thế cát sông trong bê tông thông thường cho các công trình xây dựng dân dụng.
Nghiên cứu điều khiển hệ thống treo bán chủ động sử dụng bộ điều khiển LLR và bộ lọc Kalman
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Hệ thống treo bán chủ động cung cấp một giải pháp hiệu quả để cải thiện độ êm dịu chuyển động của xe với chi phí và độ phức tạp hệ thống ở mức hợp lý. Bài báo đề xuất một chiến lược điều khiển cho hệ thống treo bán chủ động dựa trên mô hình động lực học 1/2 xe, trong đó xét đến chuyển động thẳng đứng và chuyển động quay quanh trục ngang của thân xe, cũng như dao động của bánh trước và bánh sau. Bộ lọc Kalman được thiết kế nhằm ước lượng các trạng thái của hệ thống, sử dụng một số lượng hạn chế các tín hiệu đo. Dựa trên các trạng thái đã được ước lượng này, bộ điều khiển LDR được áp dụng để xác định lực điều khiển tối ưu của các giảm chấn, sau đó lực này được ánh xạ để thỏa mãn các ràng buộc vật lý của hệ thống treo bán chủ động. Kết quả mô phỏng được thực hiện trong phần mềm MATLAB cho thấy phương pháp đề xuất cải thiện đáng kể độ êm dịu chuyển động của xe so với hệ thống treo thụ động.
Phân tích so sánh các môn hình định lượng đánh giá tác động của năng lực logistics quốc gia đến hiệu quả xuất khẩu
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Năng lực logistics quốc gia ngày càng được thừa nhận là một yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh xuất khẩu và hiệu quả kinh tế vĩ môn. Đối với các nền kinh tế đang phát triển, những hạn chế về hạ tầng giao thông, thủ tục hải quan và dịch vụ logistics không chỉ làm gia tăng chi phí thương mại mà còn kìm hãm khả năng khai thác đầy đủ tiềm năng xuất khẩu. Từ góc nhìn kinh tế xây dựng và đầu tư hạ tầng, bài báo tiến hành phân tích và so sánh các mô hình định lượng phổ biến được sử dụng để đánh giá tác động của năng lực logistics quốc gia đến hiệu quả xuất khẩu. Dựa trên các nguồn dữ liệu chính thống từ các tổ chức quốc tế và các nghiên cứu khoa học uy tín, bài báo xem xét các mô hình gồm môn hình trọng lực cấu trúc, môn hình biên ngẫu nhiên, phân tích bao dữ liệu, môn hình hồi quy bảng sử dụng chỉ số tổng hợp và môn hình động hệ thống. Kết quả phân tích cho thấy mỗi môn hình có những giả định, yêu cầu dữ liệu và phạm vi ứng dụng khác nhau, đồng thời không tồn tại một môn hình đơn lẻ nào có thể phản ánh đầy đủ vai trò đa chiều và động của hệ thống logistics trong hoạt động xuất khẩu. Đối với Việt Nam, nơi logistics gắn chặt với đầu tư xây dựng hạ tầng quốc gia, việc kết hợp các môn hình phân tích dựa trên trọng lực thương mại và các môn hình đo lường hiệu quả biên được xem là hướng tiếp cận phù hợp, góp phần nâng cao cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách đầu tư hạ tầng và phát triển logistics phục vụ xuất khẩu bền vững.
Ứng dụng công nghệ số trung quản lý rủi ra chi phí: Bằng chứng thực nghiệm từ các nhà thầu xây dựng tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Nghiên cứu này sử dụng môn hình Công nghệ - Tổ chức - Môi trường (TDE) để khám phá việc triển khai công nghệ số trong quản lý rủi ro chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Nghiên cứu phân tích dữ liệu từ 255 công ty tại các trung tâm kinh tế trọng điểm, đánh giá các yếu tố công nghệ, tổ chức và môi trường ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả quản lý rủi ra chi phí (CRME), trong đó, tập trung vào vai trò trung gian của việc triển khai công nghệ số. Phân tích hồi quy và phân tích trung gian chỉ ra rằng các yếu tố công nghệ và tổ chức không có ảnh hưởng trực tiếp đến CRME nhưng tác động gián tiếp đáng kể thông qua việc triển khai công nghệ thực tế. Áp lực môi trường bên ngoài đóng vai trò vừa là nhân tố xúc tác trực tiếp vừa là nhân tố gián tiếp đối với hiệu quả. Đáng chú ý, mức độ triển khai công nghệ số đóng vai trò trung gian then chốt, chiếm 70,7% sự biến thiên trung CRME. Kết quả này nhấn mạnh "khoảng cách thực thi" trong lĩnh vực xây dựng Việt Nam, nơi kiến thức và năng lực cần được chuyển hóa thành ứng dụng vận hành để tạo ra kết quả thực chất. Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và cơ sở để các cơ quan chức năng xây dựng khung pháp lý hỗ trợ.
Nghiên cứu thực nghiệm hệ thống điều hòa không khí áp dụng giải pháp ngăn chặn làm lạnh quá mức (AC-ECP) hướng đến đảm bảo thoải mái nhiệt và hiệu quả năng lượng . King hop br
...
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo này trình bày đánh giá thực nghiệm một hệ thống điều hòa không khí áp dụng giải pháp ngăn chặn làm lạnh quá mức (AC-EEP) dưới hai điều kiện khí hậu, mùa nóng và mùa mưa tại TP.HCM. Giải pháp AC-ECP kết hợp hệ thống điều hòa biến đổi lưu lượng môi chất lạnh (VRF) vận hành ở nhiệt độ phù hợp với hệ thống thông gió thu hồi năng lượng (ERV), nhằm giảm tiêu thụ năng lượng trong khi vẫn duy trì tiện nghi nhiệt và chất lượng không khí trong nhà, phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 13521:2022. Kết quả đo đạc thực nghiệm cho thấy hệ thống AC-ECP có thể đạt mức tiết kiệm năng lượng từ 30 - 46% so với chế độ vận hành làm lạnh quá mức thông thường. Chất lượng không khí trong nhà được đảm bảo thông qua việc cấp đủ không khí ngoài trời, duy trì nồng độ CO2 trong nhà dưới 1000 ppm. Nhìn chung, các kết quả cho thấy AC-ECP là một giải pháp kỹ thuật đơn giản và hiệu quả về mặt vận hành, mang lại những cải thiện đáng kể về hiệu quả năng lượng, qua đó góp phần giảm phát thải khí nhà kính liên quan đến tiêu thụ điện năng của các hệ thống điều hòa không khí trong công trình xây dựng
Ứng dụng lý thuyết “Di chuyển và Địa điểm” trong cải tạo mặt cắt ngang đường đô thị tại Hà Nội
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Lịch sử quy hoạch đường phố tại Việt Nam vốn chịu sự chi phối mạnh mẽ của tư duy ưu tiên giao thông cơ giới dẫn đến việc xem nhẹ chức năng không gian công cộng của đường phố trong đô thị. Bài báo này ứng dụng lý thuyết “Di chuyển và Địa điểm" (Link and Place) để cải tạo mặt cắt ngang tuyến phố Đồng Xuân - Hàng Đàn thuộc khu vực phố cổ Hà Nội. Thông qua các công cụ “Ma trận phân loại” và “Tam giác đánh đổi", nhóm tác giả phân tích các xung đột hiện hữu giữa nhu cầu di chuyển và các hoạt động kinh tế - văn hóa đặc thù tại khu vực. Nghiên cứu đề xuất giải pháp thu hẹp lòng đường từ 8 - 10 m xuống còn 6 - 8 m để mở rộng hè phố lên 3,5 m, đồng thời áp dụng hình thức thiết kế cùng cốt cao độ cho hè và mặt đường và chỉ phân biệt bằng sự thay đổi kết cấu vật liệu. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần tối ưu hóa không gian cho người đi bộ và các hoạt động của chức năng “Địa điểm" mà còn thiết lập lộ trình chuyển đổi từ tư duy lấy xe cơ giới làm trung tâm sang hướng tiếp cận bền vững, lấy con người làm chủ thể trung quy hoạch và thiết kế đường đô thị.
Xây dựng hệ thống quản lý, giám sát hành trình
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Vận tải hàng hóa có vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi sự phát triển không ngừng của các công ty, doanh nghiệp, phương thức vận tải... Tồn tại nhiều phương thức và loại hình vận tải hàng hóa, sung vận chuyển bằng container được xem là hình thức vận tải phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay. Tuy nhiên, sự hạn chế trong khâu quản lý cùng với việc áp dụng công nghệ chưa hiệu quả phần nào kìm hãm sự phát triển của hình thức vận tải này. Trong bài báo, nhóm tác giả đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ định vị (GPS) kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng hệ thống quản lý, giám sát hành trình cho các container trên nền web. Hệ thống được xây dựng trên cơ sở tích hợp các thiết bị phần cứng và phần mềm nhằm trợ giúp việc quản lý, giám sát và điều độ các container một cách hiệu quả, tiết kiệm, đồng thời có thể xem như một khâu trong quy trình tự động xử lý chuỗi logistics trung vận tải hàng hóa.
Mô hình tích hợp Entropy-TOPSIS để lựa chọn nhà cung cấp bền vững: Trường hợp của công ty kinh doanh sản phẩm dùng cho dã ngoại tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Trong bối cảnh áp lực tuân thủ quy định, yêu cầu từ thị trường và kỳ vọng của các bên liên quan ngày càng gia tăng, quản lý chuỗi cung ứng bền vững (Sustainable Supply Chain Management - SSCM) trở thành trọng tâm, đặc biệt trong hoạt động lựa chọn nhà cung cấp. Nghiên cứu này đề xuất một khung ra quyết định tích hợp Entrapy - TDPSIS nhằm lựa chọn nhà cung cấp vải PGDDD cho một doanh nghiệp đồ dã ngoại tại Việt Nam theo tiếp cận ba trụ cột bền vững (Triple Buttom Line - TBL). Dữ liệu được thu thập từ 7 nhà cung cấp dựa trên 9 tiêu chí. Trong đó, phương pháp Entropy được sử dụng để xác định trọng số tiêu chí một cách khách quan, còn TDPSIS được áp dụng để xếp hạng các phương án nhà cung cấp. Kết quả chỉ ra rằng tiêu chí “Chứng chỉ môi trường" có trọng số lớn nhất và tạo ra khác biệt rõ rệt giữa các nhà cung cấp. Đồng thời, môn hình cho thấy khả năng thiết lập thứ hạng nhất quán, qua đó nhận diện nhóm nhà cung cấp có mức độ tiệm cận cao với phương án lý tưởng. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ định lượng giúp doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp đáp ứng yêu cầu bền vững, qua đó nâng cao hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng.
Hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Trong quá trình hoạt động, công tác quản lý tài chính tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ trước đây đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần đảm bảo nguồn lực cho việc hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ, bài báo chỉ ra những hạn chế và để xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ trung thời gian tiếp theo.
Kinh nghiệm quản lý phát thải khí nhà kính từ phương tiện giao thông đô thị ở các quốc gia trên thế giới và hàm ý chính sách cho Việt Nam . Từ khóa: .
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(0)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo tập trung phân tích kinh nghiệm quốc tế trung quản lý phát thải khí nhà kính (KNK) từ gian thông đô thị theo khung tiếp cận “Tránh - Chuyển dịch - Cải thiện" (Avnid - Shift - Improve ASI). Trên cơ sở tổng hợp và phân tích các trường hợp điển hình tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan và Indonesia, nghiên cứu làm rõ cách thức các quốc gia vận dụng các nhóm giải pháp ASI, cũng như những điều kiện thể chế, kinh tế và xã hội chi phối hiệu quả chính sách. Trên cơ sở đó, đề xuất các hàm ý chính sách cho Việt Nam nhằm quản lý hiệu quả phát thải KNK từ gian thông đô thị, góp phần thực hiện các cam kết quốc tế về giảm phát thải và hướng tới phát triển đô thị bền vững
|
|
|
|