Duyệt theo bộ sưu tập Bài trích (Tất cả)
Ứng dụng digital twin trong quy hoạch xây dựng: tiếp cận dựa trên gis (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh, áp lực lên hạ tầng và yêu cầu phát triển bền vững ngày càng gia tăng, việc ứng dụng công nghệ số trong quy hoạch xây dựng trở thành xu hướng tất yếu. Digital Twin (bản sao số) nổi lên như một giải pháp đột phá, cho phép mô phỏng, phân tích và dự báo hệ thống đô thị trong môi trường số. Dựa trên các nghiên cứu và nền tảng công nghệ của Esri, bài báo này phân tích sâu về khái niệm Digital Twin, vai trò của GIS trong việc xây dựng và vận hành Digital Twin, cũng như các ứng dụng cụ thể trong quy hoạch xây dựng. Ngoài ra, bài báo cũng đánh giá lợi ích, thách thức và xu hướng phát triển của công nghệ này. Từ phân tích những điểm triển khai Digital Twin trên thế giới cho thấy Digital Twin không chỉ nâng cao chất lượng quy hoạch mà còn đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

Tích hợp GEE và QGIS trong đánh giá phát thải các-bon công trình theo diện tích sàn xây dựng: trường hợp Nam Trung Bộ (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Nghiên cứu đề xuất khung tích hợp GEE-QGIS để ước tính và lập bản đồ quỹ diện tích sàn xây dựng, qua đó hỗ trợ đánh giá phát thải các-bon liên quan xây dựng tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Quỹ sản được tổng hợp I theo cấp tỉnh/thành và phường/xã từ dữ liệu công trình, ảnh viễn thám và ranh giới hành chính, làm cơ sở suy diễn các-bon hàm chứa ở quy mô vùng. Đồng thời, dữ liệu khảo sát công trình hiện hữu được sử dụng để diễn giải phát thải vận hành và tiềm năng giảm phát thải theo không gian. Kết quả cho thấy quỹ sàn xây dựng tập trung tại các đô thị ven biển và các hành lang phát triển, nổi bật ở Đà Nẵng và Nha Trang. Phân tích cũng cho thấy phát thải vận hành chịu ảnh hưởng rõ bởi loại hình công trình, chất lượng kỹ thuật vận hành và mức độ quản lý năng lượng. Từ đó, nghiên cứu đề xuất ưu tiên kiểm soát các-bon hàm chứa tại các khu vực tăng trưởng xây dựng nhanh và cải thiện hiệu quả vận hành tại các đô thị có quỹ sàn lớn.

Ứng dụng công nghệ mô phỏng số gis – swmm trong hỗ trợ thiết kế quy hoạch hạ tầng xanh nhằm giảm thiểu ngập lụt và thích ứng với biến đổi khí hậu trường hợp nghiên cứu: khu đô ... (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Biến đổi khí hậu (BĐKH) và đô thị hóa nhanh đang gia tăng rủi ro ngập lụt tại các đô thị Việt Nam. Nghiên cứu trình bày quy trình ứng dụng tích hợp Geographic Information System (GIS) - Hệ thống thông tin địa lý và Storm Water Management Bình làm trường hợp nghiên cứu. Mô hình gồm 49 tiểu lưu vực, 43 nút giao và 41 tuyến cống, sử dụng phương pháp định tuyến sóng động lực và mô hình thẩm Horton để mô phỏng ba kịch bản: Kịch bản 1 (KB1) lượng mưa thiết kế theo TCVN 7957:2023 (35,00mm); Kịch bản 2 (KB2) lượng mưa cực đoan theo kịch bản biến đổi khí hậu (BĐKH) RCP4.5 (254,80mm); Kịch bản 3 (KB3) kết hợp giải pháp Phát triển tác động thấp (Low Impact Development-LID) gồm Mái xanh và Vỉa hè thẩm. Kết quả cho thấy KB3 giúp giảm 28,8% tổng dòng chảy mặt, cắt 17,5% lưu lượng đỉnh tại cửa xả, kéo hệ số dòng chảy từ 0,984 xuống 0,748 và triệt tiêu toàn bộ hiện tượng quá tải đường ống. Nghiên cứu khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình tích hợp GIS - SWMM trong quy hoạch hạ tầng xanh đô thị tại Việt Nam.

Các giải pháp ứng dụng gis và landsat 8 oriters trong đánh giá chất lượng không gian xây dựng và nhiệt bề mặt của vùng và đô thị (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại Việt Nam, việc đánh giá cấu trúc không gian đô thị bằng công nghệ địa không gian trở nên cần thiết nhằm hướng tới quy hoạch bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp với dữ liệu viễn thám Landsat để phân tích cấu trúc không gian xây dựng và nhiệt độ bề mặt (LST) như những chỉ báo quan trọng phản ánh điều kiện môi trường đô thị. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một khung phương pháp tích hợp nhằm trích xuất và phân tích không gian xây dựng đô thị từ các nguồn dữ liệu mở, bao gồm ảnh vệ tinh và dữ liệu dân số toàn cầu. Phương pháp nghiên cứu bao gồm các bước tiền xử lý ảnh, phân loại lớp phủ bề mặt và phân tích không gian thông qua các chỉ số như NDVI, NDBI, LST kết hợp với các kỹ thuật GIS như chồng lớp (overlay) và phân tích lân cận (focal statistics). Không gian đô thị được xác định theo cách tiếp cận dựa trên dữ liệu, phù hợp với khái niệm vùng đô thị chức năng (FUA), dựa trên các tiêu chí về mật độ dân số, tính liên tục không gian và mối liên kết đi lại, thay vì phụ thuộc vào ranh giới hành chính.Khung phương pháp được áp dụng thí điểm tại ba đô thị đang chuyển đổi nhanh ở miền Bắc Việt Nam gồm Phủ Lý, Hưng Yên và Ninh Bình. Kết quả cho thấy mối quan hệ rõ rệt giữa gia tăng mật độ xây dựng, suy giảm không gian xanh và gia tăng nhiệt độ bề mặt, qua đó phản ánh tác động của quá trình đô thị hóa đến vi khí hậu đô thị. Nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý luận và phương pháp cho việc ứng dụng GIS và viễn thám trong quy hoạch đô thị tại Việt Nam, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi từ quy hoạch truyền thống sang quy hoạch dựa trên bằng chứng (evidence-based planning) và quy hoạch số (e-planning).

Ứng dụng ai phát triển giải pháp gis tích hợp xdata trên autocad cho thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Nội dung bài viết trình bày giải pháp ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (Ai) trong việc phát triển bộ công cụ GISPlanLite hỗ trợ thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn trực tiếp trên nền tảng AutoCAD, nhằm đáp ứng quy định của Thông tư 16/2025/TT-BXD về cả hồ sơ CAD và hồ sơ G1. Bằng cách khai thác cấu trúc dữ liệu mở rộng (XDATA), nghiên cứu đã xây dựng một quy trình khép kín giúp tích hợp dữ liệu thuộc tính vào đối tượng hình học (Solid Hatch) mà không làm thay đổi thói quen thiết kế truyền thống của kiến trúc sư quy hoạch. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh vai trò của Al trong việc tối ưu hóa 100% quy trình viết mã lập trình cho GISPlanLite, rút ngắn đáng kể thời gian phát triển các tính năng GIS trên nền AutoCAD như quản lý, truy vấn và tổng hợp số liệu quy hoạch hai chiều với Excel, thể hiện bản vẽ từ giai đoạn thiết kế ý tưởng tới giai đoạn xuất bản... Kinh nghiệm và kết quả ban đầu đạt được của dự án GISPlanLite sẽ là tiền đề thuận lợi cho việc phát triển các tính năng GIS ngày càng chuyên nghiệp ngay trên nền AutoCAD, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số thực chất trong công tác thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn.

Quy hoạch thông minh hướng tiếp cận mới cho công tác quy hoạch và quản trị đô thị tại Việt Nam (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh, biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững, công tác lập quy hoạch đang đối mặt với nhiều thách thức để giải quyết các vấn đề bất cập trong phát triển đô thị. Công tác lập quy hoạch theo kiểu truyền thống đã dần bộc lộ các hạn chế như dữ liệu lập quy hoạch mang tính chất tĩnh, khả năng dự báo thấp, thiếu tính tích hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng... dẫn đến hiệu quả không cao trong quản trị không gian và phát triển đô thị. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và đặc biệt là trí tuệ nhân tạo đã và đang tạo ra sự chuyển dịch nhanh chóng trong công tác lập quy hoạch tại các nước trên thế giới. Bài viết này đưa ra hướng tiếp cận mới cho công tác quy hoạch và quản trị đô thị tại Việt Nam, từ phương pháp lập Quy hoạch truyền thống sang phương pháp lập Quy hoạch thông minh (Smart Planning) dựa trên dữ liệu lớn, công nghệ và phân tích dự báo nhằm phát triển không gian lãnh thổ bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và tăng khả năng phục hồi của đô thị.

Mô phỏng số các bài toán nổ đối chứng theo tài liệu nato tta 705 sử dụng phần mềm altair hyperworks radioss (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày nghiên cứu xây dựng và kiểm chứng mô hình mô phỏng số các bài toán nổ đối chứng nhằm đánh giá độ tin cậy của việc ứng dụng phần mềm Altair RADIOSS trong tính toán động lực học nổ. Hai cấu hình điển hình được khảo sát gồm: (i) lan truyền sóng xung kích của khối thuốc nổ hình cầu đường kính 100 mm đặt cách mặt đất 2 m trong môi trường không khí; (ii) phá hủy tấm thép quân sự dày 30 mm theo tài liệu NATO TTA 705. Mô hình sử dụng phương pháp ALE đa vật liệu cho miền khí và kỹ thuật lai phần tử hữu hạn – hạt trơn (FEM-SPH) cho kết cấu thép. Kết quả đối chứng cho thấy sai số áp suất dư cực đại dao động từ 26-32% so với công thức thực nghiệm Sadovsky nhưng bảo toàn quy luật suy giảm theo khoảng cách. Mô hình phá hủy thép tái hiện rõ cơ chế cắt đứt và phân mảnh vật liệu. Kết quả nghiên cứu khẳng định khả năng ứng dụng của RADIOSS trong phân tích và thiết kế kết cấu quân sự chịu tải trọng nổ.

Nghiên cứu tính toán và thiết kế ống phụt kiểu treo podjet size 330 (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày nghiên cứu tính toán và thiết kế ống phụt kiểu treo Podjet size 330 dùng cho hệ thống dẫn tiến phản lực nước của phương tiện lội nước. Mô hình ba chiều được xây dựng bằng SolidWorks và phân tích đặc tính thủy động lực học bằng phương pháp mô phỏng CFD trong SolidWorks Flow Simulation. Mô phỏng dựa trên bộ giải Navier–Stokes kết hợp mô hình rối hai phương trình tích hợp để mô tả dòng chảy trong ống phụt. Kết quả cho thấy lực đẩy cực đại đạt khoảng 7,8 kN, với sai lệch trong khoảng 10% so với dữ liệu tham chiếu của hệ thống MJP330. Nghiên cứu này không chỉ khẳng định khả năng làm chủ công nghệ thiết kế hệ thống dẫn tiến phản lực nước trong nước mà còn cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa hiệu suất cho các phương tiện thủy đặc chủng trong tương lai.

Thiết kế thiết bị hỗ trợ điều trị phục hồi chức năng chi trên hai bên cho bệnh nhân sau đột quỵ não (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Đột quỵ não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng vận động của hai chi trên ở bệnh nhân. Phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp bệnh nhân lấy lại khả năng vận động, duy trì sự mềm dẻo và sức bền của cơ và khớp. Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết kế một thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng 38 bậc tự do cho cả hai chi trên. Trong đó, phần chính của thiết bị bao gồm tám bậc tự do hỗ trợ các chuyển động của cánh tay, gồm bốn chuyển động ở vai, hai chuyển động ở khuỷu tay và hai chuyển động ở cổ tay. Phần phụ của thiết bị, bao gồm bảy bậc tự do định vị và ba bậc tự do di chuyển, có nhiệm vụ hỗ trợ điều chỉnh vị trí, giúp bệnh nhân dễ dàng thực hiện các bài tập phục hồi chức năng.

Đánh giá độ an toàn chuyển động và khả năng bám đường của ô tô quân sự 2 cầu khi chuyển động trên đường không bằng phẳng (0) (Lượt lưu thông:0) (1) (Lượt truy cập:0)

Bài báo trình bày kết quả khảo sát ảnh hưởng của kích thích mặt đường đến độ an toàn en do an u chuyển động và khả năng bám đường của ô tô quân sự 2 cầu thông qua mô hình dao động 1/2 dọc xe. Mô hình động lực học được thiết lập dưới dạng phương trình không gian trạng thái và giải bằng phần mềm MATLAB. Hai dạng kích thích gồm mặt đường hình sin và mặt đường ngẫu nhiên theo tiêu chuẩn ISO 8608 (loại D). Các chỉ tiêu đánh giá gồm tải trọng thẳng đứng bánh xe, số lần tách bánh, phân bố thống kê tải trọng.