Phát triển nhà ở xã hội theo hướng bền vững trường hợp tại tỉnh Thái NguyênTỉnh Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp lớn của miền Bắc, với sự hiện diện của Samsung Electronics và nhiều doanh nghiệp FDI. Giai đoạn 2015-2025, tỉnh thu hút trên 250.000 lao động, trong đó 65% là lao động ngoại tỉnh. Đô thị hóa nhanh, giá nhà và đất tăng cao, dẫn đến áp lực lớn đối với người thu nhập thấp, công nhân và công chức trẻ trong việc tiếp cận nhà ở phù hợp. Tuy vậy, tốc độ phát triển nhà ở xã hội NOXH vẫn chưa tương xứng với nhu cầu và tốc độ mở rộng công nghiệp, từ đó NOXH rất cấp bách với quy mô lớn, nhưng hiện tại cung chưa đáp ứng cầu, chủ yếu do hạn chế về quỹ đất, cơ chế và vốn. Với sự hỗ trợ của Chính phủ và định hướng quy hoạch mới, Thái Nguyên có điều kiện để trở thành mô hình NOXH tiêu biểu của miền Bắc, nếu triển khai đồng bộ các giải pháp về quy hoạch, tài chính, thiết kế và quản lý. Bài viết nghiên cứu, phân tích toàn diện thực trạng NOXH tại Thái Nguyên, đánh giá nhu cầu và khả năng tiếp cận của người dân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển NOXH theo hướng bền vững, khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương. Nghiên cứu đã sử các phương pháp: Phân tích - Tổng hợp tài liệu, Thống kê mô tả, Phỏng vấn - Điều tra xã hội học, Phân tích SWOT, GIS - Phân tích không gian, So sánh - Đối chiếu.
Thiết kế và chế tạo nội thất thông minh cho căn hộ nhà ở xã hội theo định hướng kinh tế tuần hoàn tại Việt NamTrang thiết bị và nội thất trong căn hộ ở thuộc nhà ở chung cư nói chung và nhà ở xã hội (NOXH) nói riêng, là thành phần quan trọng, không chỉ đáp ứng về tiện nghi và chất lượng cuộc sống, mà còn chiếm một phần không nhỏ trong tổng giá thành. Bên cạnh đó, do diện tích các căn hộ NOXH thường nhỏ và trung bình (50m2-70m2), nên yêu cầu về đồ nội thất cần đa chức năng để bố trí không gian linh hoạt khi hạn chế về diện tích sàn. Không những vậy, có nhiều yêu cầu đặt ra: Chi phí thấp, thân thiện môi trường, dựa trên việc tận dụng vật liệu tái chế (VLTC) và áp dụng kinh tế tuần hoàn (KTTH), hướng tới khả năng nhân rộng trong các dự án NOXH tại Việt Nam... Bài viết hướng tới nghiên cứu và đề xuất giải pháp thiết kế và chế tạo đồ nội thất thông minh (ĐNTTM) cho các căn hộ NOXH tại Việt Nam, nhằm giải quyết đồng thời hai thách thức lớn: Hạn chế về diện tích sàn và Tối ưu hóa chi phí sản xuất thông qua việc áp dụng triệt để nguyên tắc KTTH. Nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết về KTTH trong thiết kế nội thất, tập trung vào việc tận dụng vật liệu phế thải (phế phẩm nông nghiệp, rác thải nhựa sinh hoạt và xây dựng) để thay thế gỗ tự nhiên và vật liệu nguyên sinh...Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát nhu cầu NOXH đặc thù của Việt Nam, phân tích tính khả thi kỹ thuật và kinh tế của VLTC được sản xuất trong nước và phát triển mô hình thiết kế đa năng, lắp ghép theo tiêu chí Thiết kế cho Tháo dỡ (Design for Disassembly - DfD). Đồng thời, việc áp dụng DfD và chuỗi cung ứng ngược (Reverse Supply Chain) giúp tăng tuổi thọ sản phẩm và khả năng tái chế cuối vòng đời, góp phần thúc đẩy mô hình KTTH bền vững trong ngành nội thất Việt Nam.
Hướng tới giải pháp bền vững mô hình nào cho nhà ở xã hội trong bối cảnh đô thi hoá tại Việt NamMục tiêu xây dựng ít nhất một triệu căn nhà ở xã hội (NOXH) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là một chủ trương lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với an sinh xã hội và phát triển đô thị tại Việt Nam. Tuy nhiên, với quy mô can thiệp chưa từng có tiền lệ, chương trình này không chỉ là một bài toán đầu tư xây dựng, mà còn là một quyết định mang tính chiến lược đối với cấu trúc không gian đô thị trong dài hạn. Bài viết đặt ra câu hỏi phản biện: Liệu 1 triệu căn NOXH có thể trở thành 1 triệu “tế bào đô thị”, những đơn vị cư trú có khả năng tích hợp, thích ứng và phát triển bền vững – Hay sẽ dừng lại ở mô hình những “hộp bê tông” đồng dạng, tiềm ẩn nguy cơ xuống cấp và trở thành gánh nặng đô thị trong tương lai. Trên cơ sở phân tích chính sách, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam, bài viết đề xuất một số nguyên tắc tiếp cận nhằm định hướng NOXH như một thành phần tích cực của đô thị sống.
Phát triển mũ chỉnh hình hộp sọ cho trẻ sơ sinh bị bẹp đầu HFS2025
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo giới thiệu hướng phát triển mũ chỉnh hình cho trẻ sơ sinh bị bẹt đầu được thiết kế phù hợp cho từng bé. Mũ được dựng hình bằng phương pháp quét 3D phần đầu trẻ, kết hợp thiết kế lỗ tròn nhờ vào mô phỏng nhiệt trên ANSYS. Mẫu tham khảo của lớp định hình được chế tạo bằng công nghệ in 3D. Bằng việc xét riêng biểu hiện không thích ứng với mũ thông qua dữ liệu nhịp tim và nồng độ oxy trong máu, bài báo đề xuất hướng sử dụng âm thanh giúp trẻ dễ chịu khi sử dụng
Biruni: robot tự hành có bánh xe đa hướng dựa trên ros 2 với khả năng kết hợp nhiều cảm biển, định vị và lập bản đồ thời gian thực trong môi trường gazebo fortress -2025
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Tài liệu này giới thiệu Biruni, một robot tự hành sử dụng bánh xe đa hướng dựa trên nền tảng ROS 2, được thiết kế và đánh giá trong môi trường mô phỏng Gazebo Fortress độ trung thực cao. Robot tích hợp kiến trúc nhận thức đa cảm biến bao gồm LiDAR 2D, camera RGB, thiết bị đo quán tính (IMU) và encoder gắn trên bánh xe. Bộ lọc Kalman Mở rộng (EKF) thống nhất được triển khai để kết hợp dữ liệu quán tính và dữ liệu đo quãng đường, tạo ra ước tính trạng thái ổn định và giảm thiểu trôi dạt cho điều hướng thời gian thực. Thuật toán định vị và lập bản đồ (SLAM) thời gian thực được sử dụng để tạo bản đồ vị trí 2D nhất quán, trong khi khung Navigation2 (Nav2) cung cấp khả năng lập kế hoạch toàn cục và cục bộ, tránh chướng ngại vật và theo dõi điểm dừng
Nghiên cứu động lực học ngang của ô tô con bằng phần mềm mô phỏng số
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Ổn định chuyển động của ô tô trong quá trình chuyển hướng có vai trò quan trọng đối với an toàn giao thông, đặc biệt ở vận tốc cao và khi thực hiện các thao tác đánh lái đột ngột. Nghiên cứu này khảo sát đặc tính động lực học ngang của ô tô con khi chuyển hướng thông qua phương pháp mô phỏng. Một mô hình động lực học ngang – quay thân xe nhiều bậc tự do được xây dựng, kết hợp với mô hình lốp phi tuyến Pacejka để mô tả tương tác lốp – mặt đường. Mô hình được triển khai để mô phỏng các kịch bản đánh lái điển hình, bao gồm chuyển làn đơn và chuyển làn kép. Ảnh hưởng của vận tốc xe và thao tác đánh lái đến các đại lượng động lực học ngang như vận tốc ngang, vận tốc quay thân xe, gia tốc ngang và quỹ đạo chuyển động được phân tích. Kết quả cho thấy khi vận tốc và mức độ đánh lái tăng, các đáp ứng động lực học ngang tăng mạnh, làm gia tăng góc trượt lốp và mở rộng quỹ đạo chuyển động; trong đó, kịch bản chuyển làn kép thể hiện xu hướng mất ổn định rõ rệt hơn. Các kết quả thu được cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá ổn định chuyển động và hỗ trợ phát triển các hệ thống hỗ trợ lái và điều khiển ổn định cho ô tô con.
Nghiên cứu thiết kế quy trình công nghệ cán thanh v3600 từ thép tấm mỏng 0,3mm bằng phương pháp slab và kiểm chứng bằng mô phỏng phần tử hữu hạn
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Thanh V3600 là sản phẩm thép tạo hình nguội từ thép tấm mỏng, có tiết diện hở và yêu cầu về độ chính xác hình học. Đối với thép tấm mỏng dày 0,3 mm, việc thiết kế quy trình cản đóng vai trò quyết định nhằm đảm bảo phân bố biến dạng hợp lý, tránh nứt gãy và quá tải trục cán. Bài bảo này tập trung nghiên cứu thiết kế quy trình công nghệ cản thanh V3600 từ thép tấm mỏng bằng phương pháp slab. Trên cơ sở phân tích kết cấu sản phẩm, số bước cán cần thiết được xác định và quy trình tạo hình tuần tự được xây dựng. Ứng suất cản và lực cản tổng tác dụng lên trục cán được tính toán theo mô hình giải tích. Kết quả tính toán được kiểm chứng bằng mô phỏng phần tử hữu hạn trong phần mềm ABAQUS, qua đó đánh giá tính hợp lý của quy trình cán đề xuất.
Thiết kế, chế tạo mô hình máy quét laser 3d phục vụ việc giảng dạy và thí nghiệm tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Sự phát triển của khoa học máy tính đã trợ giúp đáng kể cho con người trong việc thiết kế và mô phỏng trong công nghiệp từ các kích thước đo trên sản phẩm. Trong công nghiệp, máy quét 3D laser có thể số hóa tức thời các hình dáng của các chi tiết công nghiệp khác nhau .... Các dữ liệu số hóa có thể mô phỏng một cách chính xác thể hiện trên màn hình máy tính. Với các ứng dụng thiết thực và hiệu quả đó, nhóm tác giả đưa ra ý tưởng nghiên cứu chế tạo mô hình máy quét laser 3D phục vụ giảng dạy và thí nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định một cách hoàn thiện nhất và chi phí thấp nhất
Nghiên cứu mô hình động lực học, ổn định và tối ưu hóa quỹ đạo chuyển động của cần cầu di động và cần cầu ống lồng: nghiên cứu tổng quan
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo này trình bày tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong ba thập kỷ gần đây về mô hình động lực học, ổn định và tối ưu hóa quỹ đạo chuyển động của các loại cần cẩu di động và cần cẩu ống lồng. Dựa trên phân tích các công trình tiêu biểu từ Ba Lan, Trung Quốc và Nga, nghiên cứu đã tổng hợp các mô hình toán học, phương pháp mô phỏng và tiêu chỉ ổn định được ứng dụng trong lĩnh vực cơ giới nâng hạ hiện đại. Các hướng tiếp cận bao gồm mô hình động lực học phi tuyển dựa trên phương trình Lagrange, mô hình khí động học của tải trọng dưới tác động của gió, và phương pháp tối ưu hóa quỹ đạo chuyển động nhằm giảm năng lượng và dao động tải. Bài viết cũng thảo luận các xu hướng nghiên cứu mới về điều khiển thông minh, mô phỏng số, tiêu chuẩn hóa an toàn và mô hình học máy trong thiết kế cần cẩu hiện đại.
Nghiên cứu sự dịch chuyên kim loại khi hàn gmaw dưới ảnh hưởng của khí bảo vệ
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo này nghiên cứu ảnh hưởng của khi bảo vệ đến sự dịch chuyển kim loại trong quá trình hàn hồ quang với điện cực nóng chảy (GMAW) sử dụng dây hàn đặc thông thường. Quá trình hàn được tiến hành với ba loại khi bảo vệ là khi Ar tinh khiết, khi trộn Ar + 20% CO, và 100% CO, tại ba mức dòng điện hàn gồm 220, 250, và 280 A. Khi sử dụng khi bảo vệ Ar tinh khiết, dạng dịch chuyển chuyển dần từ dạng giọt nhỏ sang dạng dịch chuyển phun tia khi dòng điện hàn tăng dần. Trong khi đó, khi hàm lượng CO, trong khi bảo vệ tăng lên mức 20%, dạng dịch chuyển kim loại thay đổi từ dạng giọt lớn sang dạng giọt nhỏ khi dòng hàn tăng từ 220 A tới 280 A. Đối với khi bảo vệ 100% CO,, dạng dịch chuyển kim loại là giọt lớn ở cả ba mức dòng điện được sử dụng. Các quan sát thực nghiệm giúp làm rõ sự khác biệt cơ bản về cơ chế dịch chuyển kim loại dưới ảnh hưởng của khí bảo vệ trong quá trình hàn
|
|
|
|