Kiến trúc nhà ở truyền thống của người việt tại đồng bằng sông Cửu Long
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Kiến trúc nhà ở truyền thống của người Việt tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã kế thừa những giá trị tinh túy từ miền Bắc và Trung Bộ, đồng thời cũng có những nét riêng nhờ sự biến đổi linh hoạt để phù hợp với điều kiện tự nhiên và văn hóa xã hội của vùng. Nghiên cứu khảo sát thực địa đã được thực hiện nhằm ghi nhận và tái khảo sát các công trình nhà ở truyền thống, kết hợp với các cơ sở khoa học sẵn có, cho thấy những công trình này vẫn có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu hiện tại. Thêm vào đó, việc phân tích sinh khí hậu của khu vực cho thấy trong hơn 60% thời gian trong năm, công trình đạt được sự tiện nghi nhờ vào chiến lược thông gió tự nhiên để giải nhiệt. Từ đó, các giải pháp kiến trúc nhằm đáp ứng điều kiện sinh khí hậu sẽ được xác định và làm rõ trên các đặc trưng của kiến trúc nhà ở truyền thống tại ĐBSCL. Nghiên cứu này đóng góp những thông tin hữu ích và đã được kiểm chứng cho lĩnh vực Lịch sử và Bảo tồn Kiến trúc, đồng thời giúp cho các kiến trúc sư có thể học hỏi từ những kinh nghiệm truyền thống trong việc thiết kế thích ứng với điều kiện khí hậu.
Phát triển vật liệu tiêu âm sinh học có nguồn gốc từ sợi xơ dừa - ứng dụng cho kiến trúc nội thất hiện đại
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Vật liệu tiêu âm từ xơ dừa được nghiên cứu như một giải pháp sinh học khả thi, tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào ở Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt tại Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre. Với đặc tính tự nhiên, không độc hại, dễ tái chế và thân thiện môi trường, xơ dừa là lựa chọn tiềm năng thay thế vật liệu công nghiệp như bông khoáng hay bông thủy tinh. Kết quả thí nghiệm cho thấy khả năng tiêu âm của xơ dừa tương đương các vật liệu phổ biến, đặc biệt khi tăng độ dày. Mẫu 15mm đạt hệ số hấp thụ âm cao nhất (a = 0,6-0,7) trong dải 1500-4000 Hz. Quả trình xử lý NaOH kết hợp bổ sung 10% phụ gia chống cháy giúp nâng cao và ổn định hiệu quả, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn UL94 cấp HB trong thử nghiệm cháy ngang. Nghiên cứu góp phần mở rộng chuỗi giá trị sản phẩm dừa, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho ứng dụng trong kiến trúc và xây dựng, hướng đến phát triển vật liệu bền vững, thân thiện môi trường.
Phát triển nhà ở xã hội theo hướng bền vững trường hợp tại tỉnh Thái Nguyên
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp lớn của miền Bắc, với sự hiện diện của Samsung Electronics và nhiều doanh nghiệp FDI. Giai đoạn 2015-2025, tỉnh thu hút trên 250.000 lao động, trong đó 65% là lao động ngoại tỉnh. Đô thị hóa nhanh, giá nhà và đất tăng cao, dẫn đến áp lực lớn đối với người thu nhập thấp, công nhân và công chức trẻ trong việc tiếp cận nhà ở phù hợp. Tuy vậy, tốc độ phát triển nhà ở xã hội NOXH vẫn chưa tương xứng với nhu cầu và tốc độ mở rộng công nghiệp, từ đó NOXH rất cấp bách với quy mô lớn, nhưng hiện tại cung chưa đáp ứng cầu, chủ yếu do hạn chế về quỹ đất, cơ chế và vốn. Với sự hỗ trợ của Chính phủ và định hướng quy hoạch mới, Thái Nguyên có điều kiện để trở thành mô hình NOXH tiêu biểu của miền Bắc, nếu triển khai đồng bộ các giải pháp về quy hoạch, tài chính, thiết kế và quản lý. Bài viết nghiên cứu, phân tích toàn diện thực trạng NOXH tại Thái Nguyên, đánh giá nhu cầu và khả năng tiếp cận của người dân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển NOXH theo hướng bền vững, khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương. Nghiên cứu đã sử các phương pháp: Phân tích - Tổng hợp tài liệu, Thống kê mô tả, Phỏng vấn - Điều tra xã hội học, Phân tích SWOT, GIS - Phân tích không gian, So sánh - Đối chiếu.
Thiết kế và chế tạo nội thất thông minh cho căn hộ nhà ở xã hội theo định hướng kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Trang thiết bị và nội thất trong căn hộ ở thuộc nhà ở chung cư nói chung và nhà ở xã hội (NOXH) nói riêng, là thành phần quan trọng, không chỉ đáp ứng về tiện nghi và chất lượng cuộc sống, mà còn chiếm một phần không nhỏ trong tổng giá thành. Bên cạnh đó, do diện tích các căn hộ NOXH thường nhỏ và trung bình (50m2-70m2), nên yêu cầu về đồ nội thất cần đa chức năng để bố trí không gian linh hoạt khi hạn chế về diện tích sàn. Không những vậy, có nhiều yêu cầu đặt ra: Chi phí thấp, thân thiện môi trường, dựa trên việc tận dụng vật liệu tái chế (VLTC) và áp dụng kinh tế tuần hoàn (KTTH), hướng tới khả năng nhân rộng trong các dự án NOXH tại Việt Nam... Bài viết hướng tới nghiên cứu và đề xuất giải pháp thiết kế và chế tạo đồ nội thất thông minh (ĐNTTM) cho các căn hộ NOXH tại Việt Nam, nhằm giải quyết đồng thời hai thách thức lớn: Hạn chế về diện tích sàn và Tối ưu hóa chi phí sản xuất thông qua việc áp dụng triệt để nguyên tắc KTTH. Nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết về KTTH trong thiết kế nội thất, tập trung vào việc tận dụng vật liệu phế thải (phế phẩm nông nghiệp, rác thải nhựa sinh hoạt và xây dựng) để thay thế gỗ tự nhiên và vật liệu nguyên sinh...Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát nhu cầu NOXH đặc thù của Việt Nam, phân tích tính khả thi kỹ thuật và kinh tế của VLTC được sản xuất trong nước và phát triển mô hình thiết kế đa năng, lắp ghép theo tiêu chí Thiết kế cho Tháo dỡ (Design for Disassembly - DfD). Đồng thời, việc áp dụng DfD và chuỗi cung ứng ngược (Reverse Supply Chain) giúp tăng tuổi thọ sản phẩm và khả năng tái chế cuối vòng đời, góp phần thúc đẩy mô hình KTTH bền vững trong ngành nội thất Việt Nam.
Hướng tới giải pháp bền vững mô hình nào cho nhà ở xã hội trong bối cảnh đô thi hoá tại Việt Nam
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Mục tiêu xây dựng ít nhất một triệu căn nhà ở xã hội (NOXH) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là một chủ trương lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với an sinh xã hội và phát triển đô thị tại Việt Nam. Tuy nhiên, với quy mô can thiệp chưa từng có tiền lệ, chương trình này không chỉ là một bài toán đầu tư xây dựng, mà còn là một quyết định mang tính chiến lược đối với cấu trúc không gian đô thị trong dài hạn. Bài viết đặt ra câu hỏi phản biện: Liệu 1 triệu căn NOXH có thể trở thành 1 triệu “tế bào đô thị”, những đơn vị cư trú có khả năng tích hợp, thích ứng và phát triển bền vững – Hay sẽ dừng lại ở mô hình những “hộp bê tông” đồng dạng, tiềm ẩn nguy cơ xuống cấp và trở thành gánh nặng đô thị trong tương lai. Trên cơ sở phân tích chính sách, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam, bài viết đề xuất một số nguyên tắc tiếp cận nhằm định hướng NOXH như một thành phần tích cực của đô thị sống.
Phát triển mũ chỉnh hình hộp sọ cho trẻ sơ sinh bị bẹp đầu HFS2025
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Bài báo giới thiệu hướng phát triển mũ chỉnh hình cho trẻ sơ sinh bị bẹt đầu được thiết kế phù hợp cho từng bé. Mũ được dựng hình bằng phương pháp quét 3D phần đầu trẻ, kết hợp thiết kế lỗ tròn nhờ vào mô phỏng nhiệt trên ANSYS. Mẫu tham khảo của lớp định hình được chế tạo bằng công nghệ in 3D. Bằng việc xét riêng biểu hiện không thích ứng với mũ thông qua dữ liệu nhịp tim và nồng độ oxy trong máu, bài báo đề xuất hướng sử dụng âm thanh giúp trẻ dễ chịu khi sử dụng
Biruni: robot tự hành có bánh xe đa hướng dựa trên ros 2 với khả năng kết hợp nhiều cảm biển, định vị và lập bản đồ thời gian thực trong môi trường gazebo fortress -2025
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Tài liệu này giới thiệu Biruni, một robot tự hành sử dụng bánh xe đa hướng dựa trên nền tảng ROS 2, được thiết kế và đánh giá trong môi trường mô phỏng Gazebo Fortress độ trung thực cao. Robot tích hợp kiến trúc nhận thức đa cảm biến bao gồm LiDAR 2D, camera RGB, thiết bị đo quán tính (IMU) và encoder gắn trên bánh xe. Bộ lọc Kalman Mở rộng (EKF) thống nhất được triển khai để kết hợp dữ liệu quán tính và dữ liệu đo quãng đường, tạo ra ước tính trạng thái ổn định và giảm thiểu trôi dạt cho điều hướng thời gian thực. Thuật toán định vị và lập bản đồ (SLAM) thời gian thực được sử dụng để tạo bản đồ vị trí 2D nhất quán, trong khi khung Navigation2 (Nav2) cung cấp khả năng lập kế hoạch toàn cục và cục bộ, tránh chướng ngại vật và theo dõi điểm dừng
Nghiên cứu động lực học ngang của ô tô con bằng phần mềm mô phỏng số
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Ổn định chuyển động của ô tô trong quá trình chuyển hướng có vai trò quan trọng đối với an toàn giao thông, đặc biệt ở vận tốc cao và khi thực hiện các thao tác đánh lái đột ngột. Nghiên cứu này khảo sát đặc tính động lực học ngang của ô tô con khi chuyển hướng thông qua phương pháp mô phỏng. Một mô hình động lực học ngang – quay thân xe nhiều bậc tự do được xây dựng, kết hợp với mô hình lốp phi tuyến Pacejka để mô tả tương tác lốp – mặt đường. Mô hình được triển khai để mô phỏng các kịch bản đánh lái điển hình, bao gồm chuyển làn đơn và chuyển làn kép. Ảnh hưởng của vận tốc xe và thao tác đánh lái đến các đại lượng động lực học ngang như vận tốc ngang, vận tốc quay thân xe, gia tốc ngang và quỹ đạo chuyển động được phân tích. Kết quả cho thấy khi vận tốc và mức độ đánh lái tăng, các đáp ứng động lực học ngang tăng mạnh, làm gia tăng góc trượt lốp và mở rộng quỹ đạo chuyển động; trong đó, kịch bản chuyển làn kép thể hiện xu hướng mất ổn định rõ rệt hơn. Các kết quả thu được cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá ổn định chuyển động và hỗ trợ phát triển các hệ thống hỗ trợ lái và điều khiển ổn định cho ô tô con.
Nghiên cứu thiết kế quy trình công nghệ cán thanh v3600 từ thép tấm mỏng 0,3mm bằng phương pháp slab và kiểm chứng bằng mô phỏng phần tử hữu hạn
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Thanh V3600 là sản phẩm thép tạo hình nguội từ thép tấm mỏng, có tiết diện hở và yêu cầu về độ chính xác hình học. Đối với thép tấm mỏng dày 0,3 mm, việc thiết kế quy trình cản đóng vai trò quyết định nhằm đảm bảo phân bố biến dạng hợp lý, tránh nứt gãy và quá tải trục cán. Bài bảo này tập trung nghiên cứu thiết kế quy trình công nghệ cản thanh V3600 từ thép tấm mỏng bằng phương pháp slab. Trên cơ sở phân tích kết cấu sản phẩm, số bước cán cần thiết được xác định và quy trình tạo hình tuần tự được xây dựng. Ứng suất cản và lực cản tổng tác dụng lên trục cán được tính toán theo mô hình giải tích. Kết quả tính toán được kiểm chứng bằng mô phỏng phần tử hữu hạn trong phần mềm ABAQUS, qua đó đánh giá tính hợp lý của quy trình cán đề xuất.
Thiết kế, chế tạo mô hình máy quét laser 3d phục vụ việc giảng dạy và thí nghiệm tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
(0)
(Lượt lưu thông:0)
(1)
(Lượt truy cập:0)
Sự phát triển của khoa học máy tính đã trợ giúp đáng kể cho con người trong việc thiết kế và mô phỏng trong công nghiệp từ các kích thước đo trên sản phẩm. Trong công nghiệp, máy quét 3D laser có thể số hóa tức thời các hình dáng của các chi tiết công nghiệp khác nhau .... Các dữ liệu số hóa có thể mô phỏng một cách chính xác thể hiện trên màn hình máy tính. Với các ứng dụng thiết thực và hiệu quả đó, nhóm tác giả đưa ra ý tưởng nghiên cứu chế tạo mô hình máy quét laser 3D phục vụ giảng dạy và thí nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định một cách hoàn thiện nhất và chi phí thấp nhất
|
|
|
|