|
Dòng
|
Nội dung
|
|
1
|
Hành vi và thói quen người dùng ảnh hưởng tới tiêu thụ năng lượng trong nhà ở gia đình
// Kiến trúc tr.
Trong bối cảnh toàn cầu đang tăng cường nỗ lực hướng tới phát thải ròng bằng không (Net Zero), khu vực nhà ở gia đình đóng vai trò trọng yếu trong việc hiện thực hóa mục tiêu giảm phát thải. Nghiên cứu này tập trung phân tích vai trò chiến lược của hành vi người sử dụng trong tiêu thụ năng lượng hộ gia đình tại Việt Nam, một quốc gia đang trong giai đoạn đầu triển khai lộ trình Net Zero. Trong khi các giải pháp công nghệ và thiết kế vỏ bao che đã cải thiện hiệu suất năng lượng lý thuyết, thì sai lệch giữa mô phỏng và vận hành thực tế vẫn rất lớn, chủ yếu do chưa tích hợp đầy đủ yếu tố hành vi. Bài viết tổng hợp các lý thuyết hành vi (TPB, SPT), mô hình định lượng (stochastic, agent-based) và đối sánh kinh nghiệm quốc tế, từ đó xây dựng khung phân tích hành vi ba tầng phù hợp với bối cảnh đô thị Việt Nam. Kết quả cho thấy sự cần thiết của việc lồng ghép hành vi vào mô hình mô phỏng thiết kể, công cụ đánh giá hiệu suất, và đặc biệt là chính sách năng lượng quốc gia. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp hành vi tích hợp theo lộ trình ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với các chương trình hành động đang được triển khai nhằm thúc đẩy tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng điện và hiện thực hóa cam kết phát thải ròng bằng 0. Việc tích hợp hành vi không chỉ nâng cao độ chính xác của dự báo năng lượng, mà còn góp phần xây dựng hệ sinh thái hành vi - nền tảng cho chiến lược tăng trưởng xanh và phát triển đô thị bền vững.
Đầu mục:0
(Lượt lưu thông:0)
Tài liệu số:1
(Lượt truy cập:0)
|
|
2
|
Tối ưu hóa kết nối giao thông xanh với người trùng tuyến đường
// Xây dựng : tạp chí xây dựng Việt nam - Bản quyền thuộc bộ xây dựng tr.
Bài báo đề xuất hệ thống ghép hành trình (C2C) cho xe máy điện cá nhân, kết nối người sở hữu xe với hành khách đi cùng tuyến, nhằm tối ưu hóa hiệu suất sử dụng phương tiện và hướng tới mục tiêu Net Zero 2050. Phương pháp tiếp cận dựa trên (i) mô hình hóa đồ thị không gian-thời gian trên các điểm trọng tâm (POIs) tập trung nhu cầu lớn; (ii) thuật toán ghép lai kết hợp chỉ mục không gian-thời gian (trực tuyến) và khớp song phương có trọng số tối đa (tối ưu ghép khách) để đạt hiệu suất cao và thời gian thực. Nghiên cứu tại Hà Nội cho thấy hệ số ghép có thể đạt 1,6 (giảm 30 - 40\% km) và giảm phát thải CO2 đáng kể (2 - 4 tấn/năm), mô hình này chứng minh tính khả thi cao và khả năng nhân rộng tại các khu vực tập trung nhu cầu di chuyển lớn như cụm trường học, ga metro và trung tâm thương mại. Việc đánh giá tác động dựa trên bộ chỉ số (KPI) toàn diện bao gồm tỷ lệ ghép (km) tối ưu, lượng CO2 giảm được, (CSAT) và tỷ lệ khiếu nại.
Đầu mục:0
(Lượt lưu thông:0)
Tài liệu số:1
(Lượt truy cập:7)
|
|
|
|
|