|
Dòng
|
Nội dung
|
|
1
|
|
|
2
|
Đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính từ việc sử dụng vật liệu thay thế trong sản xuất xi măng
// Xây dựng : tạp chí xây dựng Việt nam - Bản quyền thuộc bộ xây dựng tr.
Nghiên cứu này đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính (KNK) thông qua việc sử dụng vật liệu thay thế trong sản xuất xi măng, với nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH MTV Xi măng Trung Sơn, Phú Thọ. Kết quả kiểm kê cho thấy tổng phát thải KNK của nhà máy là 758.507,41 tấn CO 2e , trong đó phát thải trực tiếp (phạm vi 1) chiếm 92,67% (702.907,63 tấn CO 2e ) và phát thải gián tiếp từ điện năng (phạm vi 2) chiếm 7,33% (55.599,78 tấn CO 2e ). Hoạt động nung clanhke được xác định là nguồn phát thải chính của nhà máy. Nghiên cứu đã thiết kế 14 kịch bản sản xuất xi măng sử dụng xỉ hạt lò cao làm vật liệu thay thế clanhke với các tỷ lệ khác nhau, bao gồm một kịch bản nền (chưa sử dụng xỉ hạt lò cao và phụ gia khoáng) và 13 kịch bản sử dụng xỉ hạt lò cao với các tỷ lệ phối giả định khác nhau. Kết quả phân tích cho thấy mối tương quan nghịch rõ ràng giữa tỷ lệ sử dụng xỉ hạt lò cao tăng và lượng phát thải KNK giảm đáng kể. Những phát hiện này không chỉ cung cấp giải pháp hiệu quả cho Công ty TNHH MTV Xi măng Trung Sơn mà còn đóng góp quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu kinh tế tuần hoàn. Việc tái sử dụng xỉ hạt lò cao giúp giảm thiểu lượng phế thải, tiết kiệm chi phí nguyên liệu và giảm áp lực lên môi trường. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng lớn của việc ứng dụng vật liệu thay thế trong sản xuất xi măng nhằm hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
Đầu mục:0
(Lượt lưu thông:0)
Tài liệu số:1
(Lượt truy cập:3)
|
|
3
|
Kiểm kê và phân tích nguồn phát thải khí nhà kính tại một nhà máy gạch ốp lát của Việt Nam
// Xây dựng : tạp chí xây dựng Việt nam - Bản quyền thuộc bộ xây dựng tr.
Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm kê và phân tích chi tiết các nguồn phát thải khí nhà kính (KNK) tại Công ty Cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình trung năm 2024, từ đó xác định các yếu tố chính và đề xuất các giải pháp giảm thiểu phù hợp. Dựa trên các hướng dẫn quốc tế (IPCC 2006 2019) và quy định của Việt Nam (Văn bản hợp nhất ID/2025/VBHN- BNNMT của Bộ NN&MT, Thông tư 13/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng), nghiên cứu đã tiến hành tính toán và phân loại phát thải theo Phạm vi 1 (trực tiếp) và Phạm vi 2 (gián tiếp). Kết quả cho thấy tổng lượng phát thải KNK của nhà máy đạt 79.932 tấn CD, tương đương (tCO2e) trung năm nghiên cứu. Phân tích chi tiết chỉ ra rằng các nguồn phát thải chính đóng góp vào tổng lượng KNK của nhà máy gồm: quá trình đất ra than chiếm tỷ trọng lớn nhất (63,07%), tiếp theo là phát thải từ việc đất sinh khối (19,23%) và tiêu thụ điện năng mua ngoài (13,09%). Ngoài ra, phát thải từ quá trình phân hủy nguyên liệu gốc carbonate trong quá trình nung chiếm 4,18%. Phân tích này khẳng định rằng việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, sinh khối và tiêu thụ điện năng là các "điểm nóng" cần ưu tiên giải quyết. Từ các kết quả trên, nghiên cứu tổng hợp một số giải pháp kỹ thuật và quản lý giảm phát thải, gợi ý áp dụng cho sản xuất gạch ốp lát tại Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc chuyển đổi sang nhiên liệu có hàm lượng carbon thấp hơn, cải tiến công nghệ lò nung để nâng cao hiệu suất đốt cháy, tối ưu hóa quy trình sử dụng điện, và nghiên cứu sử dụng các nguyên liệu thay thế có hàm lượng carbonate thấp. Những đề xuất này không chỉ giúp giảm phát thải KNK mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Đầu mục:0
(Lượt lưu thông:0)
Tài liệu số:1
(Lượt truy cập:3)
|
|
4
|
Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy cắt plasma sử dụng công nghệ CNC
// Tạp chí cơ khí Việt Nam : Cơ quan của tổng hội cơ khí Việt Nam tr.
Máy cắt plasma sử dụng công nghệ CNC được thiết kế, chế tạo để phục vụ sản xuất và giảng dạy thực hành. Máy sử dụng màn hình điều khiển độc lập và bộ nâng hạ mỏ cắt tự động điều chỉnh được chiều cao khi cắt trên các bề mặt kim loại bị cong vênh, cắt được chiều dày tâm thép 12mm. Kích thước tổng thể máy 2400x1800x1000mm, kích thước làm việc các trục XYZ 2000x1400x100mm, trọng lượng máy 272kg, tốc độ cắtplasma 50+4000mm/phút, độ chính xác làm việc ± 0,3 mm/m. Công suất nguồn cắt 17,8KVA, điện áp 380V, động cơ 3 trục loại AC Servo. Mô hình mảy được thiết kế bằng phần mềm Inventor và đưa ra các bản vẽ chế tạo. Tiến hành chế tạo các chi tiết và lắp ráp chúng lại thành máy hoàn chỉnh.
Đầu mục:0
(Lượt lưu thông:0)
Tài liệu số:1
(Lượt truy cập:2)
|
|
5
|
|
|
|
|
|