|
Dòng
|
Nội dung
|
|
1
|
|
|
2
|
Nghiên cứu hoạch định tuyến phân phối máy hỗ trợ thở oxi cho các bệnh viện: nghiên cứu mô phỏng dựa trên VRPTW tại thành phố Hồ Chí Minh
// Tạp chí cơ khí Việt Nam : Cơ quan của tổng hội cơ khí Việt Nam tr.
Máy hỗ trợ thở oxi là một trong những sản phẩm cơ khi đóng vai trò quan trọng trong trang thiết bị y tế tại các bệnh viện, kho phân phối máy hỗ trợ thở oxi giữ vai trò then chốt để giao đúng hạn và sử dụng hiệu quả nguồn lực khan hiếm. Chương trình phân phối máy hỗ trợ thở cho các bệnh viện thuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh được mô hình hóa dưới dạng Bài toán Định tuyến Xe có ràng buộc tải (VRP) với nhu cầu hằng ngày và một kho trung tâm. Việc điều phối thủ công qua điện thoại dễ dẫn đến giao trễ, sử dụng xe không đồng đều và phát sinh quãng đường dư thừa. Bài báo xây dựng mô hình Mixed Integer Linear Programming (MILP) gọn để tạo tuyến khả thi tối thiểu hóa quãng đường, cùng một luồng dữ liệu đơn giản chuyển danh sách trạm (địa chỉ/ tọa độ và nhu cầu) thành ma trận khoảng cách. Tuyến tối ưu được xuất lên bản đồ web nhẹ, hỗ trợ triển khai hiện trường và giám sát. Trên ca thực tế với một xe và nhóm trạm thuộc Quận 5, Quận 10, mô hình giải trong vài giây trên máy tính phổ thông, cho tuyến ngắn và rõ ràng hơn so với lập kế hoạch cảm tính, đồng thời trực quan hóa giúp điều hành. Kết quả cho thấy tỉnh khả thi của quy trình “tối ưu hoá và trực quan hoá” cho phân phối máy hỗ trợ thở oxi trong tình huống khan hiếm và khẩn cấp. Hướng phát triển gồm mở rộng sang cửa sổ thời gian (VRPTW), đa xe, thời gian di chuyển theo mạng đường thực, và tải hoạch định động từ dữ liệu tồn kho gần thời gian thực.
Đầu mục:0
(Lượt lưu thông:0)
Tài liệu số:1
(Lượt truy cập:1)
|
|
3
|
Nghiên cứu thực trạng phát sinh chất thải tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
// Xây dựng : tạp chí xây dựng Việt nam - Bản quyền thuộc bộ xây dựng tr.
Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương (National Institute of Hematology and Blood Transfusion - NIHBT) từ lâu đã đi đầu trong nghiên cứu và điều trị y khoa về huyết học và truyền máu. Viện đã mở rộng cơ sở vật chất từ 450 giường bệnh vào năm 2017 lên 935 giường bệnh vào năm 2019. Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân ngày càng tăng đã gia tăng áp lực đáng kể cho nguồn lực của bệnh viện, đặc biệt là trong việc quản lý chất thải rắn và nước thải. Nhu cầu cấp nước hàng ngày cho các hoạt động của viện trung bình là 373-407,75 m³/ngày, trong đó khoảng 10% lượng nước cấp được phân bổ cho các hoạt động xử lý nước thải và các hoạt động tẩy rửa. Viện đã xây dựng một trạm xử lý nước thải (XLNT) với công suất 450 m³/ngày, nhìn chung trạm XLNT đã đáp ứng được các yêu cầu xử lý. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, đã xảy ra các sự cố ô nhiễm môi trường. Viện được cấp phép phát sinh 142.692 kg chất thải nguy hại/năm, nhưng trên thực tế, mỗi năm viện thải ra khoảng 214.366 kg chất thải lây nhiễm và 3.750 kg chất thải không lây nhiễm. Trước những thách thức này, Viện NIHBT đang tìm kiếm các giải pháp quản lý chất thải hiệu quả và các biện pháp giảm chi phí hơn nữa, bao gồm cả việc thuê ngoài các hoạt động quản lý chất thải do các cơ sở có chức năng xử lý chất thải phù hợp.
Đầu mục:0
(Lượt lưu thông:0)
Tài liệu số:1
(Lượt truy cập:4)
|
|
4
|
|
|
5
|
Xử lý nước thải bệnh viện / PGS.TS. Trần Đức Hạ (chủ biên), TS. Nguyễn Văn Cự, ThS. Trần Minh Đức Hải
Hà Nội : Khoa học và Kỹ thuật, 2020 279 tr. : minh họa ; 21 cm.
Trình bày sự hình thành, số lượng, thành phần và tính chất nước thải bệnh viện và các cơ sở y tế; các quá trình xử lý nước thải và bùn thải của bệnh viện và các cơ sở y tế; các công trình và thiết bị xử lý nước thải bệnh viện; các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bệnh viện và giải pháp thiết kế; nghiệm thu, vận hành, bảo trì và quan trắc hệ thống xử lý nước thải bệnh viện và các cơ sở y tế
Đầu mục:2
(Lượt lưu thông:0)
Tài liệu số:1
(Lượt truy cập:0)
|
|
|
|
|